2 sao 2 gạch công an là gì? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

Hệ thống xếp hạng hiện nay của lực lượng công an nhân dân Việt Nam

Đánh giá tin nhắn này

Hệ thống cấp bậc của lực lượng công an nhân dân Việt Nam hiện nay như thế nào? Điều kiện, thời hạn xét thăng quân hàm và thời hạn thâm niên tối đa đối với công an nhân dân? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Hệ thống xếp hạng hiện nay của lực lượng công an nhân dân Việt Nam

Vài nét về lịch sử Công an nhân dân Việt Nam 

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Công an nhân dân (CAND) Việt Nam. An ninh nhân dân là lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nguồn gốc của Công an nhân dân Việt Nam bắt đầu từ các Đội tự vệ đỏ trong Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930-1931) do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập để bảo vệ tổ chức. Năm 1930-1945, để chống lại các hoạt động phá hoại, gián điệp của thực dân Pháp và chính quyền ngụy để bảo vệ cách mạng, Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập Việt Nam là tổ chức tiền thân của An ninh nhân dân và sau này là Quân đội nhân dân.

Sau Cách mạng Tháng Tám, Chính phủ lâm thời của Việt Minh được lệnh thành lập lực lượng vũ trang để giữ gìn an ninh trật tự. Ngày 21-2-1946, Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 23 / SL hợp nhất, hợp nhất các lực lượng vũ trang trên cả ba miền thành một đơn vị làm nhiệm vụ công an nhân dân. Bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội Chính thức thành lập Nha Công an nhân dân Việt Nam quản lý lực lượng An ninh nhân dân do Giám đốc Lê Giản làm Giám đốc. 

Thời kỳ đầu, cơ quan quản lý ngành Công an là Công an nhân dân, trực thuộc Bộ Nội vụ.

Một đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý có năng lực có thể trợ giúp về các vấn đề luật lao động. Chi tiết xem tại: Dịch vụ pháp lý lao động của Công ty luật Everest  Hệ thống xếp hạng quân đội công an nhân dân 

Theo quy định tại Điều 21 Luật Công an nhân dân năm 2018, hệ thống cấp bậc hàm của Công an nhân dân được chia thành 3 ngạch và theo cấp bậc từ cao xuống thấp như sau:

Xem Ngay:  Các Biểu Tượng Xếp Hạng Quân Sự Hoa Kỳ trong Hệ Thống Cấp Hạng Quân Sự An Ninh Nhân Dân Việt Nam 

Sau đây là ký hiệu của Hệ thống cấp bậc hàm Công an nhân dân Việt Nam: 

các tướng lĩnh và sĩ quan

NCOs, binh lính và học viên sĩ quan 

Xem thêm dấu hiệu các cấp bậc trong quân đội:    Dưới đây  là điều kiện và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm Sĩ quan An ninh nhân dân 

Căn cứ pháp lý: Điều 22   Luật Công an nhân dân   quy định như sau: 

Điều kiện xét thăng cấp hàm:

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:

(i) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, có đủ tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sức khỏe;

(ii) Xếp hạng công việc hiện tại thấp hơn ngạch cao nhất quy định cho chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

(iii) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân năm 2018.

Thời hạn xét thăng cấp hàm:

(i) Hạ sĩ quan, sĩ quan chuyên nghiệp:

Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;

Thượng sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;

Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;

Thiếu úy lên thượng úy: 02 năm;

Thượng úy lên Thượng úy: 03 năm;

Trung úy đến Đại úy: 03 năm;

Đại úy đến Thiếu tá: 04 năm;

Thiếu tá đến Trung tá: 04 năm;

Trung tá đến Đại tá: 04 năm;

Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;

Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;

Thời gian thăng cấp bậc hàm tối thiểu đối với mỗi cấp tướng là 04 năm;

(ii) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;

(iii) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;

(iv) Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân

Theo Khoản 1 Điều 30 Luật công an nhân dân;Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau : Một số câu hỏi về quân hàm công an 

Cách đeo quân hàm công an?

(i) Cầu vai : Thể hiện quân hàm. Cầu vai có hai loại là loại có khuy và loại bấm : đeo trên vai.

(ii) Quân hiệu : Để phân biệt giữa các binh chủng. Quân hiệu có hai loại là bấm và có thang xỏ : đeo ở cổ áo. 

Có được tự ý mua quân hàm công an?

Hiện nay, hoạt động mua bán, sử dụng trái phép quân hàm của công an diễn ra công khai ở nhiều nơi ở các chợ, trên mạng xã hội và toàn quốc, Một số đối tượng chống đối và các phần tử xấu đã sử dụng quân hàm công an nhân dân để thực hiện một số hành vi vi phạm pháp luật hoặc mạo danh công an làm những điều ảnh hưởng xấu đến lực lượng công an nhân dân. Chính vì thế nghiêm cấm mua bán, trao đổi, cho, tặng quân trang, quân dụng, công cụ hỗ trợ của công an nhân dân dưới mọi hình thức, đối với mọi đối tượng; xử lý nghiêm theo quy định của ngành mọi trường hợp vi phạm.

Xem thêm:  Trung tâm thương mại tiếng anh là gì

Quân hàm đại tướng công an hay quân hàm đại tá công an cao?

Căn cứ theo Điều 21 Luật công an nhân dân quy định cấp tướng sẽ cao hơn cấp tá nên quân hàm đại tướng sẽ cao hơn quân hàm đại tá. 

Quân hàm công an vạch xanh là gì?

Quân hàm vạch xanh chỉ những cán bộ, sĩ quan công an nhân dân mang hàm chuyên môn kỹ thuật, gạch xanh.

Quân hàm công an xã cao nhất là gì?

Theo điểm g Khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân quy định quân hàm công an xã cao nhất là trung tá.

Xem thêm: Luật Lao động

Bài viết trước Xây dựng thương hiệu cá nhân – bước đầu của chặng đường thành côngBài viết tiếp Kinh nghiệm deal lương khi phỏng vấn với nhà tuyển dụng thành công tuyệt đối!

 0 ngôn ngữ

Hệ thống cấp bậc Công an nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cấp hàm Công an nhân dân Việt Nam (một số tài liệu ghi là Quân hàm Công an nhân dân Việt Nam) là một hệ thống cấp bậc được áp dụng trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, một trong những lực lượng vũ trang chính quy của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cấp hàm Công an nhân dân Việt Nam được thiết kế tương đối giống với kiểu quân hàm của Hồng quân Liên Xô, với nền đỏ, vạch và sao. Trong đó các chức danh tên gọi của từng quân hàm giống với Quân hàm Quân đội Nhân dân Việt Nam. Trong đó cấp Đại tướng là cấp bậc cao nhất và cấp Binh nhì (Chiến sĩ bậc 2) là thấp nhất.Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cấp bậc Công an nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được quy định bởi Nghị định 331/TTG ngày 1 tháng 9 năm 1959, quy định hệ thống cấp bậc Công an nhân dân Vũ trang (nay là Bộ đội Biên phòng Việt Nam). Hệ thống này tương tự như hệ thống quân hàm Quân đội nhân dân Việt Nam nhưng có cấp hiệu nền xanh lục và vạch vàng tương tự như cấp hiệu quân hàm Hồng quân Liên Xô. Cấp bậc cao nhất là Đại tướng.[1]

Ba năm sau, Pháp lệnh 34/LCT ngày 20 tháng 7 năm 1962 quy định thêm hệ thống cấp bậc Cảnh sát nhân dân[2]. Nghị định số 113/CP ngày 10 tháng 10 năm 1962 quy định Cấp hiệu của Cảnh sát nhân dân[3] có nền đỏ, viền xanh. Cấp bậc cao nhất của Cảnh sát nhân dân là Trung tướng.

Mặc dù 2 cấp bậc cao nhất của Công an nhân dân bấy giờ là Đại tướng và Thượng tướng, nhưng trong suốt một thời gian dài, cấp bậc thực tế cao nhất của Công an nhân dân là Trung tướng (ngạch Công an nhân dân Vũ trang). Đến năm 1987, Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam ngày 2 tháng 11 năm 1987, quy định hệ thống cấp bậc An ninh nhân dân với cấp bậc cao nhất là Đại tướng, nhưng không có bậc Thượng tá[4]. Cấp hiệu của An ninh nhân dân có nền xanh úa, viền đỏ và vạch xanh (cấp tướng viền đỏ, nền vàng). Năm 1989, Pháp lệnh về lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 1 năm 1989 quy định lại hệ thống cấp bậc Cảnh sát nhân dân tương tự như hệ thống cấp bậc An ninh nhân dân (tức là cũng cao nhất là Đại tướng và không có bậc Thượng tá).[5]. Cũng trong năm 1989, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Mai Chí Thọ mới thụ phong cấp bậc Đại tướng (ngành An ninh nhân dân) và 2 Thứ trưởng Cao Đăng Chiếm và Lâm Văn Thê cùng thụ phong cấp bậc Thượng tướng (đều là ngành An ninh nhân dân).

Theo nghị định 135-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 27 tháng 8 năm 1988, cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên an ninh nhân dân Việt Nam được quy định như sau:

I. Cấp hiệu an ninh nhân dân cài trên vai áo:

1. Cấp hiệu của sĩ quan:

– Cấp hiệu của cấp tướng sao màu bạc, cúc hình quốc huy nổi màu vàng, nền màu vàng, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, có đường viền 3 phía màu đỏ.

– Cấp hiệu của cấp tá sao màu bạc, cúc hình Công an hiệu nổi, nền màu cỏ úa, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu đỏ, có hai đường vạch màu xanh sẫm chạy dọc trên nền cấp hiệu.

– Cấp hiệu của cấp úy sao màu bạc, cúc hình Công an hiệu nổi, nền màu cỏ úa, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu đỏ, có một đường vạch màu xanh sẫm chạy dọc trên nền cấp hiệu.

Trên cấp hiệu của sĩ quan an ninh có đính sao màu bạc. Sao của cấp tá nhỏ hơn sao của cấp tướng và to hơn sao của cấp úy. Sao của cấp tướng xếp dọc, sao của cấp tá, cấp úy xếp ngang phía cuối trên nền của cấp hiệu. Riêng đại tá 2 sao xếp ngang, 2 sao xếp dọc, đại uý 2 sao xếp ngang, 2 sao xếp dọc.

– Thiếu úy, thiếu tá, thiếu tướng 1 sao

– Trung úy, trung tá, trung tướng 2 sao

– Thượng úy, thượng tá, thượng tướng 3 sao[6]

– Đại úy, đại tá, đại tướng 4 sao.

2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ:

Nền cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ như cấp hiệu của cấp úy nhưng trên nền cấp hiệu có vạch ngang hoặc hình chữ V mầu xanh sẫm.

– Chiến sĩ bậc II: 1 chữ V

– Chiến sĩ bậc I: 2 chữ V

– Hạ sĩ: 1 vạch ngang

– Trung sĩ: 2 vạch ngang

– Thượng sĩ: 3 vạch ngang.

3. Cấp hiệu của học viên:

a) Học viên là sĩ quan thì sử dụng cấp hiệu của sĩ quan an ninh như khi đang công tác.

b) Cấp hiệu của học viên chưa phải là sĩ quan nền giống nền cấp hiệu của sĩ quan nhưng không có sao và vạch, cúc hình Công an hiệu nổi màu bạc.

– Cấp hiệu của học sinh các trường đại học, cao đẳng có đường viền 3 phía màu đỏ.

– Cấp hiệu học viên các trường trung cấp, sơ cấp không có đường viền 3 phía màu đỏ.[7]

4. Phù hiệu của An ninh nhân dân Việt Nam nền màu cỏ úa nhạt, ở giữa có hình an ninh hiệu. Phù hiệu của cấp tướng có đường viền ba bên màu vàng chói.

Năm 1992, 2 Pháp lệnh sửa đổi lại khôi phục cấp bậc Thượng tá đối với hệ thống cấp bậc của An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân. Lúc này đại tá 4 sao thay vì 3 sao như trước năm 1992.[8][9]

Năm 1995, lực lượng Bộ đội Biên phòng chuyển hẳn sang Bộ Quốc phòng, hệ thống cấp bậc Công an chỉ còn 2 ngành An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân với 2 hệ thống cấp hiệu riêng biệt:

  • Cấp hiệu của An ninh nhân dân có nền xanh úa, viền đỏ và vạch xanh lục (cấp tướng viền đỏ, nền vàng).
  • Cấp hiệu của Cảnh sát nhân dân có nền đỏ, viền xanh lục và vạch vàng
Xem thêm:  Nghiên cứu khoa học trong tiếng anh là gì

II. Cấp hiệu cảnh sát nhân dân cài trên vai áo:

1. Cấp hiệu của sĩ quan:

Cấp hiệu của cấp tướng sao màu vàng, cúc hình quốc huy nổi màu vàng, nền màu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu xanh lá.

Cấp hiệu của cấp tá sao màu bạc, cúc hình Công an hiệu nổi, nền màu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu xanh lá, có hai đường vạch màu vàng chạy dọc trên nền cấp hiệu.

Cấp hiệu của cấp úy sao màu bạc, cúc hình Công an hiệu nổi, nền màu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu xanh lá, có một đường vạch màu vàng chạy dọc trên nền cấp hiệu.

Trên cấp hiệu của sĩ quan cảnh sát có đính sao màu bạc. Sao của cấp tá nhỏ hơn sao của cấp tướng và to hơn sao của cấp úy. Sao của cấp tướng, cấp tá, cấp úy xếp dọc trên nền của cấp hiệu.

– Thiếu úy, thiếu tá, thiếu tướng: 1 sao

– Trung úy, trung tá, trung tướng: 2 sao

– Thượng úy, thượng tá, thượng tướng: 3 sao[6]

– Đại úy, đại tá, đại tướng: 4 sao.

2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ:

Nền cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ như cấp hiệu của cấp úy nhưng trên nền cấp hiệu có vạch ngang hoặc hình chữ V màu vàng.

– Chiến sĩ bậc II 1 chữ V

– Chiến sĩ bậc I 2 chữ V

– Hạ sĩ 1 vạch ngang

– Trung sĩ 2 vạch ngang

– Thượng sĩ 3 vạch ngang.

3. Cấp hiệu của học viên:

a) Học viên là sĩ quan thì sử dụng cấp hiệu của sĩ quan cảnh sát như khi đang công tác.

b) Cấp hiệu của học viên chưa phải là sĩ quan nền giống nền cấp hiệu của sĩ quan nhưng không có sao và vạch, cúc hình Công an hiệu nổi màu bạc.

– Cấp hiệu của học viên các trường đại học, cao đẳng có đường viền 3 phía màu xanh lá.

– Cấp hiệu học viên các trường trung cấp, sơ cấp không có đường viền 3 phía màu xanh lá.[7]

4. Phù hiệu của An ninh nhân dân Việt Nam nền màu đỏ, ở giữa có hình cảnh sát hiệu. Phù hiệu của cấp tướng có đường viền ba bên màu vàng chói.

Năm 1992, 2 Pháp lệnh sửa đổi lại khôi phục cấp bậc Thượng tá đối với hệ thống cấp bậc của An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân. Lúc này đại tá 4 sao thay vì 3 sao như trước năm 1992.[8][9]

Năm 1995, lực lượng Công an Nhân dân Vũ trang chuyển hẳn sang Bộ Quốc phòng, lấy tên là Bộ đội Biên phòng Việt Nam. Như vậy, hệ thống cấp bậc Công an chỉ còn 2 ngành An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân với 2 hệ thống cấp hiệu riêng biệt:

  • Cấp hiệu của An ninh nhân dân có nền xanh úa, viền đỏ và vạch xanh lục (cấp tướng viền đỏ, nền vàng).
  • Cấp hiệu của Cảnh sát nhân dân có nền đỏ, viền xanh lục và vạch vàng.

Năm 1998, 2 ngạch An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân sử dụng thống nhất một hệ thống cấp hiệu như ngày nay (nền đỏ, viền xanh lục, vạch vàng, riêng cấp tướng nền đỏ, viền vàng; sĩ quan kỹ thuật nền đỏ, viền lục, vạch xanh lam). Trên cấp hiệu của sĩ quan công an có đính sao màu bạc đối với cấp úy và sao màu vàng đối với cấp tá và cấp tướng. Sao của cấp tướng xếp dọc, sao của cấp tá, cấp úy xếp ngang phía cuối trên nền của cấp hiệu. Đại tá, đại úy 2 sao xếp ngang, 2 sao xếp dọc; thượng tá, thượng úy 2 sao xếp ngang, 1 sao xếp dọc; trung tá, trung úy 2 sao xếp ngang.

Cấp hiệu công an nhân dân cài trên vai áo:

1. Cấp hiệu của sĩ quan.

Cấp hiệu của cấp tướng sao màu vàng, cúc hình quốc huy nổi màu vàng, nền màu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu vàng.

Cấp hiệu của cấp tá sao màu vàng, cúc hình Công an hiệu nổi, nền màu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu xanh lá, có hai đường vạch màu vàng chạy dọc trên nền cấp hiệu.

Cấp hiệu của cấp úy sao màu bạc, cúc hình Công an hiệu nổi, nền màu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu xanh lá, có một đường vạch màu vàng chạy dọc trên nền cấp hiệu.

Trên cấp hiệu của sĩ quan có đính sao màu bạc. Sao của cấp tướng xếp dọc, sao của cấp tá, cấp úy xếp ngang phía cuối trên nền của cấp hiệu.

– Thiếu úy, thiếu tá, thiếu tướng 1 sao

– Trung úy, trung tá, trung tướng 2 sao

– Thượng úy, thượng tá, thượng tướng 3 sao

– Đại uý, đại tá, đại tướng 4 sao

2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ.

Nền cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ như cấp hiệu của cấp úy nhưng trên nền cấp hiệu có vạch ngang hoặc hình chữ V màu vàng.

– Chiến sĩ bậc II 1 chữ V

– Chiến sĩ bậc I 2 chữ V

– Hạ sĩ 1 vạch ngang

– Trung sĩ 2 vạch ngang

– Thượng sĩ 3 vạch ngang.

3. Cấp hiệu của học viên.

– Học viên là sĩ quan thì sử dụng cấp hiệu của sĩ quan công an như khi đang công tác.

– Cấp hiệu của học viên chưa phải là sĩ quan nền giống nền cấp hiệu của sĩ quan nhưng không có sao và vạch, cúc hình Công an hiệu nổi màu bạc.

– Cấp hiệu của học viên các trường đại học, cao đẳng có đường viền 3 phía màu xanh lá.

– Cấp hiệu học viên các trường trung cấp, sơ cấp không có đường viền 3 phía màu xanh lá.

4. Phù hiệu của học viên, hạ sĩ quan và binh sĩ công an nhân dân Việt Nam hình bình hành nền màu đỏ, ở giữa có hình công an hiệu. Phù hiệu sĩ quan cấp úy cành tùng bạc, cấp tá cành tùng vàng, cấp tướng cành tùng vàng có đính sao.

Năm 2016, sau khi ra mắt mẫu trang phục CAND mới, thống nhất cấp bậc từ thiếu úy đến đại úy là sao màu vàng thay vì sao màu bạc.

Cấp hiệu công an nhân dân đeo trên vai áo:

1. Cấp hiệu của sĩ quan.

Cấp hiệu của cấp tướng sao màu vàng, cúc hình quốc huy nổi màu vàng, nền màu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía màu vàng.

Cấp hiệu của cấp tá sao màu vàng, cúc hình Công an hiệu nổi, nền mầu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía mầu xanh lá, có hai đường vạch màu vàng chạy dọc trên nền cấp hiệu.

Xem thêm:  Chức năng của hệ điều hành là gì

Cấp hiệu của cấp úy sao màu vàng, cúc hình Công an hiệu nổi, nền mầu đỏ, dệt nổi, lóng dọc hình chữ nhật, đường viền 3 phía mầu xanh lá, có một đường vạch màu vàng chạy dọc trên nền cấp hiệu.

Trên cấp hiệu của sĩ quan an ninh có đính sao mầu vàng. Sao của cấp tướng xếp dọc, sao của cấp tá, cấp úy xếp ngang phía cuối trên nền của cấp hiệu.

– Thiếu úy, thiếu tá, thiếu tướng 1 sao

– Trung úy, trung tá, trung tướng 2 sao

– Thượng úy, thượng tá, thượng tướng 3 sao

– Đại úy, đại tá, đại tướng 4 sao.

2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ.

Nền cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ như cấp hiệu của cấp úy nhưng trên nền cấp hiệu có vạch ngang hoặc hình chữ V màu vàng.

– Chiến sĩ bậc II 1 chữ V

– Chiến sĩ bậc I 2 chữ V

– Hạ sĩ 1 vạch ngang

– Trung sĩ 2 vạch ngang

– Thượng sĩ 3 vạch ngang.

3. Cấp hiệu của học viên.

a) Học viên là sĩ quan thì sử dụng cấp hiệu của sĩ quan công an như khi đang công tác.

b) Cấp hiệu của học viên chưa phải là sĩ quan nền giống nền cấp hiệu của sĩ quan nhưng không có sao và vạch, cúc hình Công an hiệu nổi mầu bạc.

– Cấp hiệu của học viên các trường đại học, cao đẳng có đường viền 3 phía mầu xanh lá.

– Cấp hiệu học viên các trường trung cấp, sơ cấp không có đường viền 3 phía mầu xanh lá.

4. Phù hiệu sĩ quan, học viên, hạ sĩ quan và binh sĩ công an nhân dân Việt Nam hình bình hành nền mầu đỏ, ở giữa là công an hiệu đường kính 18mm, riêng phù hiệu của cấp tướng có đường viền 3 bên màu vàng chói. Cành tùng phù hiệu chỉ xuất hiện trong lễ phục của Công an Nhân dân Việt Nam.Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

1. Phân loại theo lực lượng:

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân.

2. Phân loại theo tính chất hoạt động:

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật;

c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn.

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

1) Chiến sĩ có 1 bậc:

Chiến sĩ bậc 2;

Chiến sĩ bậc 1.

2) Hạ sĩ quan có 3 bậc:

Hạ sĩ;

Trung sĩ;

Thượng sĩ.

3) Sĩ quan có 12 bậc:

Thiếu úy;

Trung úy;

Thượng úy;

Đại úy;

Thiếu tá;

Trung tá;

Thượng tá;

Đại tá;

Thiếu tướng;

Trung tướng;

Thượng tướng;

Đại tướng.Hệ thống cấp hàm Công an nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Sĩ quan[sửa | sửa mã nguồn]

Hạ sĩ quan và chiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phục vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

1. Tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:

Cấp uý: 53;

Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;

Thượng tá: nam 58, nữ 55;

Đại tá, cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

2. Trong trường hợp đơn vị Công an nhân dân có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khoẻ tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm. Thời hạn kéo dài tuổi phục vụ cụ thể do Chính phủ quy định.Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nghị định 331/TTG năm 1959[liên kết hỏng]
  2. ^ Pháp lệnh 34/LCT năm 1962
  3. ^ “Trung ương”. vbpl.vn. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  4. ^ Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam năm 1987
  5. ^ Pháp lệnh về lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1989
  6. a b Nghị định 160/2007/NĐ-CP[liên kết hỏng]
  7. a b Phạm Trần. “Ngắm trang phục công an từ ngày quần soóc áo sơmi”. Vietnamnet. 2016-06-06. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  8. a b Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh về lực lượng an ninh nhân dân Việt Nam năm 1991
  9. ^   b  Ordinance amending the Ordinance on the People’s Police of Vietnam 1991 broken link ]

See more[edit | edit source code]

  • Military rank of the Vietnam People’s Army
  • Ministry of Public Security (Vietnam)
  • Vietnam People’s Police
  • The position of Vietnam People’s Police
showMilitary ranks and ranks of countries

Type:

  • Vietnam People’s Police
  • Military ranks by country

Các danh mục ẩn:

  • Đăng với liên kết bị hỏng
  • Tất cả các bài báo cần được wiki hóa

Chính trị

Các cấp bậc quân hàm trong ngành Công an, Quân đội

Bạn có hay xem tivi, thời sự hay đi ngoài đường thấy các   anh Công an, Quân đội   đeo biểu tượng ngôi sao trên vai và không biết cách đọc quân hàm và điều lệnh? Về cơ bản, quân hàm và quân hàm công an giống nhau, cách đọc cũng tương tự. Sau đây Bạn Nên Biết sẽ hướng dẫn cách đọc quân hàm đúng cách.

Ở đây bạn chỉ quan tâm đến   Ô và Sao

  • Các sao có tên là Thiếu, Trung, Thượng, Đại, trong đó 1 sao = Thiếu, 2 sao = Trung, 3 sao = Thượng, 4 sao = Đại.
  • Dấu gạch ngang có nghĩa là trung úy, trung úy và đại tướng, tương ứng 1 gạch = trung úy, 2 gạch = trung úy, 3 gạch = tướng.

Cách đọc   : Kiểm tra Sao để đọc trước sau đó đọc Gạch.

Ví dụ:   Trên áo công an, bộ đội có quân hàm 3 sao, 2 dòng ghi là Đại tá (3 sao = Thượng, 2 gạch = Tá).

1) NCO có ba cấp độ: Có gạch nhưng không có giới hạn

  • Hạ sĩ (1 ô)
  • Trung sĩ (2 gạch)
  • Trung sĩ (3 gạch)

2) Sĩ quan cao cấp có bốn cấp bậc:

  • Trung úy (1 sao 1 ô)
  • Trung úy (2 sao 1 ô)
  • Trung úy (3 sao 1 ô)
  • Thuyền trưởng (4 sao 1 ô)

Đây là hình ảnh của cấp bậc Trung úy.

3) Sĩ quan cao cấp có bốn cấp bậc:

  • Major (1 sao 2 ô)
  • Trung tá (2 sao 2 gạch)
  • Đại tá (3 sao 2 gạch)
  • Đại tá (4 sao 2 gạch)

Đây là hình ảnh của cấp bậc Thiếu tá

4) Các sĩ quan cấp tướng có bốn cấp bậc:

  • Thiếu tướng (1 sao 3 gach)
  • Trung tướng (2 sao 3 gạch)
  • Trung tướng (3 sao 3 gạch)
  • Chung (4 sao 3 gạch)

Đây là hình ảnh quân hàm Thiếu tướng.

Bạn có thể xem thêm bài viết: Việt Nam có bao nhiêu vị tướng? 4/5 – (376 lượt bình chọn)


Video 2 sao 2 gạch công an là gì

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết 2 sao 2 gạch công an là gì! Kỵ Sĩ Rồng hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Kỵ Sĩ Rồng chúc bạn ngày vui vẻ