Cam xa mi ta tiếng nhất là gì

Cam xa mi ta tiếng nhất là gì? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

Học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản: Cảm ơn và xin lỗi

Thời gian xuất bản: 19/04/2016 11:28 Ví dụ   về câu cảm ơn và câu xin lỗi bằng tiếng Hàn   thông dụng nhất trong cuộc sống. Học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản qua bài học tiếng Hàn có phiên âm của Trung tâm tiếng Hàn SOFL. 
Mẹo tự học tiếng Hàn giao tiếp hàng ngày    Bài hội thoại tiếng Hàn cơ bản tiếp theo mà Trung tâm tiếng Hàn SOFL muốn chia sẻ với các bạn là hai mẫu câu thông dụng và quan trọng nhất đối với người học tiếng Đan Mạch.

Trước hết, người Hàn Quốc dựa vào độ tuổi và vị trí của người đối thoại để nói “cảm ơn” hoặc “xin lỗi”. Tiếng Hàn có một hệ thống danh dự thú vị và khó hiểu. Nếu không nói được đúng mực, bạn rất dễ mắc phải lỗi “vô lễ” với các sếp.

Cụ thể, để nói lời cảm ơn và xin lỗi người lớn tuổi, những người có cấp bậc cao hơn hoặc để thể hiện sự lịch sự trong các bài phát biểu và thuyết trình, người Hàn Quốc sử dụng:

Xin cảm ơn: 고맙습니다. [Kô-đồ-xm-ni-tà] / 감사 합니다. [Kam-sa-ham-ni-tà]
Xin lỗi: 죄송 합니다 [chê-song-ham-nì-tà] / 미안 합니다. [Mian- ham-ni-ta]
Giới thiệu về cách học tiếng Hàn hiệu quả
Giới thiệu cách học tiếng Hàn hiệu quả  Cách thông dụng nhất Nói cảm ơn bạn và xin lỗi là:    Thank you: 감사 해요 [Kam-sa-he-yô] / 고마워요 [Kô-ma-wo-yô]
Xin lỗi: 죄송 해요 [chue -song-he-yô] / 미안 해요 [mi-a -ne-yô]
Với những người bạn thân, gần gũi, chúng ta có thể nói không cần tôn trọng:
Cảm ơn: 고마워 [Kô-ma-wo] / 감사 해 [Kam-sa-he]
Xin lỗi: Thường thôi 미안해 [mi-a-ne]
Vậy Bạn đã có   tiếng Hàn giao tiếp cơ bản   , nghe thì có vẻ dễ nhưng nếu không biết thì rất dễ mắc lỗi! Chúc các bạn học tốt!

Thông tin được cung cấp bởi: 

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ (Lê Đức Thọ Nối Dài) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Nguyễn Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội
Email: trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website: http: //trungtamtienghan.edu.vn/ <

  • chú thích khuôn mặt
  • Nhận xét G +

trở lại

Inbản in

Tin tức khác

  • Luyện thi TOPIK tiếng Hàn 2019: Từ vựng mô tả thời tiết
  • Cách giao tiếp tiếng Hàn trong ngân hàng
  • Từ vựng và hội thoại tiếng Hàn cơ bản khi xin visa
  • Học từ vựng tiếng Hàn cơ bản theo chủ đề: thời trang
  • 100 từ vựng tiếng Hàn về nông nghiệp
  • Tóm tắt từ vựng tiếng Hàn sơ cấp bài 3: Điều kiện thể chất

Cách nói xin lỗi, cảm ơn bằng tiếng Hàn “chuẩn” bằng tiếng Hàn

Bởi Sunny Trieu 39522 ngày 3 tháng 5 – (28 phiếu bầu)

Cảm ơn bằng tiếng Hàn  ,   xin lỗi bằng tiếng Hàn   là hai câu nói quen thuộc trong giao tiếp hàng ngày của người dân xứ sở kim chi. Nếu bạn đang chuẩn bị đi du học, du lịch hay công tác tại đất nước này thì đừng quên “bỏ túi” một số cách nói cảm ơn “chuẩn xác” trong tiếng Hàn nhé. Cảm ơn bạn bằng tiếng hàn 

Xem thêm:  As high as a kite nghĩa là gì

Cách nói cảm ơn bằng tiếng Hàn 

Cũng giống như tiếng Việt, bằng tiếng Hàn, chúng ta nói lời cảm ơn để bày tỏ sự cảm kích hoặc tình cảm của mình sau khi nhận được giá trị tốt đẹp nào đó từ người khác. Vậy “  Thank you in Korean  ?”, “  Dịch cảm ơn sang tiếng Hàn   là gì?” “  Kamsamita là  gì?”, “  Kamsamita nghĩa là  gì?”, “  Kamsamita trong tiếng Hàn   là gì?”, “  Cách đọc Thank you trong tiếng Hàn  ?”, “  Thank you trong tiếng Hàn   như thế nào?”. Để giải đáp những thắc mắc này, hãy cùng du học Sunny tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

Cảm ơn bạn đã dịch sang tiếng Hàn   thành “감사 하다” hoặc “고맙다”. Mặc dù không có quy tắc nào khi sử dụng “감사 하다” và “고맙다”, nhưng thông thường với các mối quan hệ thân thiết như trong gia đình, bạn bè, “고맙다” sẽ tạo cảm giác thân thiết, ấm áp và là nơi cần đến. Trang trọng, nghi lễ như công ty, nơi công cộng hoặc với người cao tuổi nên sử dụng “감사 하다”.

Tuy nhiên, “고맙다” và “감사 하다” là gốc từ nên với các cách kết thúc khác nhau, chúng ta phải sử dụng chúng sao cho phù hợp với từng đối tượng và tình huống. Vậy để nói   lời cảm ơn bằng tiếng Hàn   tránh gây hiểu lầm cho người bản ngữ, hãy tham khảo một số cách mà chúng tôi tổng hợp dưới đây nhé! 

cảm ơn bằng tiếng hàn

Cách sử dụng “cảm ơn” và “cảm ơn” 

  •  “Cảm ơn” / kam-sa-ham-ni-ta / và “Cảm ơn” / ko-map-sum-ni-da / (  cảm ơn bằng tiếng Hàn   một cách lịch sự, trang trọng)

“감사하다” và “고맙다” chia đuôi  ㅂ니다/습니다 là cách trang trọng nhất để bày tỏ lòng biết ơn. Khi muốn nói cảm ơn bằng tiếng Hàn với các trưởng lão trong gia đình, người lạ lớn tuổi, lãnh đạo trong công ty, giáo viên, bậc tiền bối hoặc bất kì ai mà bạn cần thể hiện thái độ tôn trọng nhất thì hãy sử dụng “감사합니다” hoặc “고맙습니다”.

Đối với gốc từ kết thúc bằng nguyên âm chúng ta thêmㅂ니다, khi đó ㅂ được gắn làm phụ âm của gốc từ.

Bạn cũng có thể nhấn mạnh lòng biết ơn, sự cảm kích của mình bằng cách thêm các từ như 너무 /nŏ-mu/ (rất), 정말 /chongmal/ (thật sự), 대단히 /daedanhi/ (vô cùng), 진심으로 /chin-sim-u-ro/ (thành tâm).

  • 도와 줘서 정말 고맙습니다.

=> Thật sự cảm ơn anh vì đã giúp đỡ cho tôi.

  • 교수님께서 추천해 주신 덕분에 이번에 취직을 했습니다.  진심으로 감사합니다.

=> Nhờ có sự đề cử của giáo sư mà tôi đã tìm được việc lần này. Tôi thành tâm cảm ơn giáo sư.

  • 민우씨가 도와준 덕분에 일이 잘 끝났습니다. 너무 감사합니다.

=> Nhờ có Minwoo giúp đỡ mà tôi đã hoàn thành công việc rất tốt. Cám ơn cậu rất nhiều.

  •  “감사해요” /kam-sa-he-yo/ và “고마워요” /ko-ma-wo-yo/ (cám ơn tiếng Hàn Quốc theo cách thông thường)

“감사하다” và “고맙다” chia đuôi  아/어/여요 là cách nói cám ơn bằng tiếng Hàn với bạn bè và những người trẻ tuổi hơn bạn. Thêm 요 (yo) ở cuối câu sẽ tạo cảm giác lịch sự nhưng vẫn mang tính chất thân mật, không quá trịnh trọng và được sử dụng nhiều trong cuộc sống thường ngày.

Đối với gốc từ có ㅏ hoặc ㅗ thì chia đuôi 아요. Nếu kết thúc bằng phụ âm thì gắn trực tiếp아요.

Đối với gốc từ không cóㅏ hoặc ㅗ thì chia 어요. Nếu kết thúc bằng phụ âm thì gắn trực tiếp 어요.

Đối với gốc từ kết thúc bằng nguyên âm ㅣthì ㅣkết hợp với 어요 sẽ thành 여요. Ngoài ra nếu có gốc từ là 하다 thì sẽ biến thành 해요.

Đối với một số động từ, tính từ bất quy tắc khi kết thúc bằng ㅂ thìㅂ sẽ biến mất, thay vào đó là 우+어요.

Ví dụ khi sử dụng “감사해요”:

  • 도서관에 자리를 맡아줘서 감사해요.

=> Cám ơn cậu vì đã giữ chỗ ở thư viện cho tớ nhé.

  • 맛있는 음식을 사줘서 감사해요.

=> Cám ơn cậu vì đã mua đồ ăn ngon cho tớ nhé.

Xem thêm:  Sao lưu và đồng bộ hóa là gì

Ví dụ khi sử dụng “고마워요”:

  • 볼펜을 빌려서 고마워요.

=> Cám ơn cậu vì cho tớ mượn bút nhé.

  • 영화관에 같이 가서 고마워요. 

=> Cám ơn cậu vì đã đi đến rạp chiếu phim cùng mình.

  • “감사해” và “고마워” /kam-sa-he/ và /ko-ma-wo/ (cảm ơn tiếng Hàn Quốc theo cách thân mật, gần gũi)

“감사하다” và “고맙다” chia đuôi  아/어/여요 nhưng đuôi 요 (yo) đã được lược bỏ khi muốn nói cảm ơn bằng tiếng Hàn Quốc với những người bạn thật sự quen thuộc và có mối quan hệ thân thiết như anh chị em gần tuổi nhau, bạn thân, bạn bè chung lớp hay trẻ nhỏ.

Ví dụ khi sử dụng “감사해”:

  • 길을 안내해서 감사해.

=> Cám ơn cậu vì đã chỉ đường giúp tớ nhé.

  • 히엔 덕분에 저의 한국어 좋아졌어요. 감사해.

=> Nhờ có Hiền mà tiếng Hàn của tớ dần tốt lên. Cám ơn cậu nhé.

Ví dụ khi sử dụng “고마워”:

  • 영어 같이 공부했으니까고마워.

=> Cám ơn cậu vì đã học tiếng Anh cùng tớ nhé.

  •  A: 화장실이 어디에 있어? => Nhà vệ sinh ở đâu thế?

 B: 2층 있어. => Ở tầng 2 đấy.

  A: 고마워. => Cảm ơn nhé.

Cách phát âm cảm ơn trong tiếng Hàn

Như chúng ta đã biết trong tiếng Hàn cảm ơn là “감사합니다” được phát âm là “Kam-sa-ham-ni-ta” hoặc “Kam-sa-mi-ta”, “Cam-sa-mi-ta” khi phát âm nhanh và “고맙습니다” phát âm là “Ko-map-sum-ni-da”. Tuy nhiên để phát âm chuẩn và tự nhiên nhất thì đừng quên một số lưu ý dưới đây nhé!

+ Nếu âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴ thì đuôi chữ đọc thành ㅁ.

Ví dụ: 

  • 감사합니다 => /kam-sa-ham-ni-da/.
  • 고맙습니다 => /ko-map-sum-ni-da/.

Ngoài ra các từ cảm ơn khác được phát âm như sau:

  • 감사해요 => /kam-sa-he-yo/.
  • 감사해 => /kam-sa-he/.
  • 고마워요 => /ko-ma-wo-yo/.
  • 고마워  => /ko-ma-wo/.

+ Nếu muốn phát âm được tự nhiên hơn và không quá cứng nhắc thì bạn nên phát âm đi xuống ở âm tiết đầu tiên và với câu có bốn âm tiết bạn nên phát âm theo nguyên tắc “huyền-ngang-huyền-ngang”.

Ví dụ: 

  • 감사합니다 [감사합니다] => /kàm-sa-ham-ni-da/.
  • 감사해요 [감사해요] => /kàm-sa-hè-yo/.

Xin lỗi trong tiếng Hàn 

Cách nói xin lỗi trong tiếng Hàn

Khi muốn nói xin lỗi bằng tiếng Hàn chúng ta có hai cách đó là “미안하다” hoặc “죄송하다”. Ngoài ra còn có một cách nói xin lỗi nhưng với ý nghĩa làm ngắt lời, làm gián đoạn hành động của ai đó khi muốn hỏi đường hay nhờ giúp đỡ là “실례하다”. “실례하다” có thể được hiểu như câu “Excuse me” trong tiếng Anh và “xin lỗi đã làm phiền” trong tiếng Việt.

Đối với văn hóa xin lỗi của người Hàn Quốc điều quan trọng nhất vẫn là thái độ và hành động nhận lỗi. Nếu mắc phải sai lầm nhất là trong công việc, việc đầu tiên bạn nên làm là không biện minh, không đưa ra lý do dài dòng mà bắt đầu cuộc nói chuyện bằng cách nói lời xin lỗi và đưa ra các hành động để sửa chữa lỗi lầm.

Bên cạnh thắc mắc về cách nói xin lỗi thì cách đáp lại lời xin lỗi “Không có gì tiếng Hàn, không có chi tiếng Hàn nói như thế nào?” cũng là vấn đề mà rất nhiều bạn hỏi Sunny. Để giải đáp các câu hỏi trên, không có gì trong tiếng Hàn chúng ta nói là “괜찮습니다”, “괜찮아요” hoặc “괜찮아”. Đây cũng là một trong những mẫu câu thông dụng được người Hàn Quốc dùng nhiều trong đời sống hằng ngày. 

Cũng giống cảm ơn, xin lỗi trong tiếng Hàn với mỗi cách chia đuôi câu khác nhau thì sẽ được sử dụng với từng đối tượng và hoàn cảnh khác nhau. 

Xin lỗi trong tiếng Hàn 

Cách sử dụng “죄송하다” và “미안하다”

  • “죄송합니다”  /chue-song-ham-ni-da/ và “미안합니다” /mi-an-ham-ni-da/ (xin lỗi tiếng Hàn theo cách lịch sự).
Xem thêm:  Free fire dịch sang tiếng việt là gì

Cũng giống như ở trên, cách chia đuôi  ㅂ니다/습니다 là cách trang trọng nhất để bày tỏ lời xin lỗi đối với người lớn tuổi hơn mình, các bậc trưởng lão trong gia đình, bậc tiền bối hoặc đối với người gặp lần đầu. Ngoài lời nói, cách xin lỗi của người Hàn Quốc còn kèm theo những cử chỉ, hành động như biểu hiện khuôn mặt, cúi đầu hay chắp hai tay để thấy rõ được thành ý.

Ví dụ khi sử dụng “죄송합니다”:

  • 늦게 와서 정말 죄송합니다.

=> Tôi thật sự xin lỗi vì đã đến muộn.

Ví dụ khi sử dụng “미안합니다”.

  • 갑자기 주소를 바꿔서 미안합니다.

=> Tôi xin lỗi vì đã đột nhiên thay đổi địa chỉ.

  • “죄송해요” /chue-song-he-yo/ và “미안해요” /mi-an-he-yo/ (xin lỗi tiếng Hàn theo cách thân mật, gần gũi).

“죄송하다”, “미안하다” chia đuôi  아/어/여요 là cách nói xin lỗi một cách gần gũi với bạn bè hoặc đồng nghiệp.

Ví dụ khi sử dụng “죄송해요”:

  •  _ _ _ _ _ _ _ _. _ _ _ _     

=> Tôi có một kỳ thi vào ngày mai, vì vậy tôi không thể đến rạp chiếu phim hôm nay. Tôi xin lỗi. Tôi chắc chắn sẽ đi lần sau.

Ví dụ sử dụng “미안 해요”:

  •  _ _ _ _ _ _ _ _. _

=> Hôm nay tôi không có thời gian nên không thể tham dự bữa tiệc này. Tôi xin lỗi.

  • “죄송 해” và “미안해” / chue-song-he / và / mi-an-he / (xin lỗi bằng tiếng Hàn một cách thân thiện).

“죄송 해” và “미안해” khi bị lược bỏ được sử dụng với bạn thân, trẻ em có thể gây hại cho họ, và thường xuất hiện trong phim ảnh, trong cuộc sống hàng ngày ở Hàn Quốc.

Ví dụ sử dụng “죄송 해”:

  • . _ _ _ _ _ _. _

=> Hiện tại tôi đang rất bận nên không thể nói chuyện với bạn được. Chúng tôi xin lỗi.

Ví dụ sử dụng “미안해”.

  •  _ _ _ _ _ _ _ _. _

=> Tôi có một bài kiểm tra vào ngày mai, vì vậy tôi không thể chơi bóng đá. Tôi xin lỗi.

Cách phát âm xin lỗi trong tiếng Hàn

Chúng ta có thể dễ dàng nghe thấy cụm từ “Mi anne” trong hầu hết các bộ phim Hàn Quốc và được nhiều khán giả trẻ Việt Nam sử dụng lại. Tuy nhiên, rất ít người biết “   Mi an Ne trong tiếng Hàn  là gì   ” hoặc “   Xin lỗi,    đọc tiếng Hàn có đúng    không?”. Với một số mẹo về cách phát âm, chúng tôi hy vọng bạn sẽ trở nên tự tin hơn khi giao tiếp với người Hàn Quốc!

“Mi an ne” hoặc “Mi an he” là phiên âm tiếng Hàn của xin lỗi. Cũng giống như nói lời cảm ơn bằng tiếng Hàn, một số lưu ý khi nói lời xin lỗi như sau:

+ Nếu âm tiết thứ nhất kết thúc bằng phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì âm tiết kết thúc là ㅁ.

ZB: 

  • Xin lỗi => / chue-song-ham-ni-da /.
  • Xin lỗi => / m-an-ham-ni-da /.
  • Ngớ ngẩn => / sil-le-ham-ni-da /.

+ Nếu bạn muốn âm thanh tự nhiên hơn và không quá cứng nhắc, bạn nên phát âm xuống âm tiết đầu tiên và trong câu bốn âm tiết theo nguyên tắc “gạch nối ngang gạch nối theo chiều ngang”.

 ZB: 

  • Tôi xin lỗi [Tôi xin lỗi] => / pm-song-summer-yo /.
  • Tôi xin lỗi [Tôi xin lỗi] => / mì-an-hè-yo /.

Du học Sunny hy vọng một số thông tin về cách nói cảm ơn, xin lỗi bằng tiếng Hàn trên đây sẽ giúp bạn tránh mắc phải những lỗi không đáng có khi giao tiếp với người Hàn Quốc.


Video Cam xa mi ta tiếng nhất là gì

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Cam xa mi ta tiếng nhất là gì! Kỵ Sĩ Rồng hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Kỵ Sĩ Rồng chúc bạn ngày vui vẻ

Related Posts