Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Quy định về Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Khái niệm về Giấy chứng nhận mã số thuế trước bạ là gì? Ngày 31 tháng 10 năm 2021 từ

Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Quy định về Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Đối tượng đăng ký thuế và Mã số thuế.

Nói đến thuế thì ai cũng nghĩ ngay đến khoản tiền này nộp cho nhà nước. Vì vậy, đây là chủ đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là các công ty. Vậy giấy chứng nhận đăng ký thuế chính là gì? Quy định về Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Bài viết dưới đây nhằm giúp bạn đọc tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề trên.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật quản lý thuế năm 2019.

1. Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì?

Hiện nay pháp luật nước ta chưa có khái niệm cụ thể để quy định rõ ràng khái niệm này. Tuy nhiên, theo tác giả, được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, Giấy chứng nhận đăng ký thuế được hiểu như sau:   “A là loại Giấy chứng nhận đăng ký thuế Giấy chứng nhận đăng ký thuế do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế đã làm thủ tục đăng ký thuế. đã được quy định trước đây. ”

Đây là loại giấy chứng nhận cấp cho các công ty, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh có đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế

Chứng chỉ có những nội dung sau:

– tên người nộp thuế;

– mã số thuế;

– Số, ngày, tháng, năm đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký sớm đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; Số, ngày, tháng, năm của nghị quyết thành lập đối với tổ chức không phải đăng ký thương mại; Thông tin ghi trên Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với người không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh. 2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế tiếng Anh là gì?

Chứng chỉ Thuế trước bạ   tên tiếng Anh là   Certificate of Register Tax Number

Thuế Thuế
giấy chứng nhận giấy chứng nhận
người đóng thuế người trả lãi
Trừng phạt Trừng phạt
Trốn Trốn
sự đăng ký đăng ký
vật Quá hạn

3. Đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Thứ nhất, người nộp thuế

Xem thêm:   Đăng ký thuế đối với trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất

  • Người nộp thuế đăng ký thuế và lấy mã số thuế từ cơ quan thuế trước khi bắt đầu bất kỳ hoạt động sản xuất và kinh doanh nào hoặc cam kết với geatshaus. Người nộp thuế bao gồm:

+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp

+ Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a) khoản này phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

Ấn bản thứ hai của Mã số thuế

Trước hết, mã số thuế được quy định như sau:

  • Mã số thuế 10 số được sử dụng cho các công ty, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
  • Mã điều khiển 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho các thiết bị phụ thuộc và các đối tượng khác;
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

Thứ hai, việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh và các tổ chức khác được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, kể từ khi đăng ký thuế đến khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc trực tiếp chịu thuế phải được cấp mã số thuế trực thuộc. Khi một công ty, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc pháp nhân phụ thuộc cùng với đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã và và hoạt động kinh doanh theo đăng ký kinh doanh,
  • Một cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của mình. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho người nộp thuế được cấp mã số thuế thay cho người nộp thuế;
  • Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại cho người nộp thuế khác;
  • Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
  • Tax identification numbers issued to households, business households and business individuals are tax identification numbers granted to individual representatives of households, business households, and business individuals.

Thứ ba, đăng ký thuế sẽ bao gồm các hình thức sau đây:

  • Đăng ký thuế lần đầu;
  • Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
  • Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
  • Khôi phục mã số thuế.

4. Quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Thứ nhất, hồ sơ

– Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Vấn đề đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán thuế tài nguyên

– Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế;

+ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;

+ Các giấy tờ khác có liên quan.

– Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;

+ Các giấy tờ khác có liên quan.

Xem thêm: Điểm mới của Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế

  • Việc kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cổng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
Xem thêm:  Cơ thể là gì lấy 5 ví dụ

Thứ hai, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

– Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

– Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định như sau:

+ Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó có trụ sở;

+ Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó;

+ Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

  • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho bản thân và người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và nộp hồ sơ đăng ký thuế thay cho cá nhân đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân chi trả đó.

Thứ ba, thời gian đăng ký thuế lần đầu

  • Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

+ Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;

Xem thêm: Đăng ký thuế và cấp mã số thuế

+ Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;

+ Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;

+ Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

+ Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;

+ Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.

– Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

Thứ tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

– Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:

+ Tên người nộp thuế;

+ Mã số thuế;

+ Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

+ Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;

+ Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;

+ Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

+ Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

  • Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Dương Gia về Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì và quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trường hợp có thắc mắc xin vui lòng liên hệ để được giải đáp cụ thể.

Giấy chứng nhận đăng kí thuế theo quy định pháp luật

Tổng đài tư vấn pháp luật 02466565366

Quy định về cấp giấy chứng nhận đăng kí thuế theo luật hiện nay được thực hiện như thế nào? Có lẽ đây là câu hỏi băn khoăn của khá nhiều bạn đọc. Sau đây, Lawkey sẽ giải đáp thắc mắc này trong bài viết dưới đây:1. Đối tượng đăng kí thuế

Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.2. Giấy chứng nhận đăng kí thuế

So với Điều 10 Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định về Cấp giấy chứng nhận đăng kí thuế có phần phức tạp hơn thì nay Luật quản lý thuế 2019 đã cải tiến và có nhiều điểm mới hơn rất nhiều. Cụ thể như sau:

Thông tin của Giấy chứng nhận đăng kí thuế

Theo Khoản 1 Điều 34 Luật quản lý thuế 2019 quy định cụ thể như sau:

a) Tên người nộp thuế;

b) Mã số thuế;

c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

Xem thêm:  Natri clorua có tên gọi thông thường là gì

d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng kí thuế

– Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định.

Như vậy, nếu như ở Thông tư 95/2016/TT-BTC không quy định về thông tin cần có trong Giấy chứng nhận thì ở đây Luật quản lý thuế 2019 đã cụ thể hơn trong vấn đề này. Đồng thời không còn có quy định về Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân mà chỉ quy định quy định về thông tin cần có trong giấy chứng nhận và thời hạn cấp.

Xem thêm: Trình tự thủ tục đăng kí thuế lần đầu theo Luật quản lý thuế 2019

Xem thêm: Quy định chung về quản lý thuế theo pháp luật hiện nay3. Thông báo mã số thuế

– Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;

b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;

c) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

d) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

– Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định.

– Nghiêm cấm việc cho mượn, tẩy xoá, hủy hoại hoặc làm giả giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký thuế và cấp mã số thuế bằng phương thức điện tử

Xem thêm: Thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định pháp luật

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Quy định về cấp giấy chứng nhận đăng kí thuế ” của Lawkey gửi tới bạn đọc. Mọi thắc mắc, băn khoăn bạn đọc hãy gọi ngay cho Lawkey để được tư vấn trực tiếp!Tổng đài tư vấn pháp luật 02466565366

Thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định pháp luật

Thủ tục khôi phục mã số thuế như thế nào theo quy định? Tư vấn các bước khôi phục mã số thuế chuẩn nhất, nhanh nhất […]

  • Quy định mới nhất về Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
  • Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế theo Luật quản lý thuế 2019
  • Mở lại mã số thuế bị đóng do doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở

Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là gì? Kết cấu tài khoản như thế nào? Phương pháp hạch toán ra sao? Pháp […]

  • Xử lý vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
  • Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?
  • Cách xác định kỳ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định mới nhất

Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì?

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 17-08-2021 |
  • Thuế – kế toán , |
  • 482 Lượt xem

Nộp thuế là nghĩa vụ của mọi cá nhân, tổ chức đối với nhà nước và xã hội. Giấy chứng nhận đăng ký thuế là một trong những hồ sơ quan trọng của cá nhân, doanh nghiệp. Đây là công cụ để nhà nước quản lý, theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ của các cá nhân, doanh nghiệp.Quảng cáo

Mục lục

  1. Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì?
  2. Đối tượng đăng ký thuế là gì?
  3. Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
    1. Hồ sơ
    2. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
    3. Thời gian đăng ký thuế lần đầu
    4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì?

Căn cứ pháp lý:

  • Luật quản lý thuế 2019;
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo quy định của Luật quản lý thuế 2019, Giấy chứng nhận đăng ký thuế là giấy tờ cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế đã thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định.. Trên giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm các loại thông tin:

  • Tên người nộp thuế/Tổ chức nộp thuế;
  • Mã số thuế. Mã số thuế là một tập hợp các chữ số (gồm 10 hoặc 13 số) và ký tự khác.
  • Số, ngày cấp của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy chứng nhận đầu tư đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh;
  • Số, ngày cấp cấp của quyết định thành lập đối với các tổ chức không thuộc trường hợp phải đăng ký kinh doanh;
  • Số giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với cá nhân không thuộc trường hợp phải đăng ký kinh doanh.
  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì?

Đối tượng đăng ký thuế là gì?

Tại Khoản 1 Điều 30 Luật quản lý thuế hiện hành, quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:

“1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

Chiếu theo quy định trên có thể hiểu: Giấy chứng nhận đăng ký thuế là một loại giấy chứng nhận được cấp cho các đối tượng có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Cụ thể gồm 2 nhóm chính: Nhóm thứ nhất là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định Luật Doanh nghiệp; Nhóm thứ 2 là các đối tượng không thuộc nhóm thứ nhất.

Ngoài ra, việc cấp mã số thuế được quy định cụ thể với mỗi đối tượng khác nhau. Đối với doanh nghiệp, tổ chức chỉ có duy nhất 1 mã số thuế được cấp trong toàn bộ quá trình hoạt động; Mỗi cá nhân chỉ có 1 mã số thuế duy nhất trong suốt cuộc đời.

Thủ tục đăng ký thuế không chỉ bao gồm thủ tục đăng ký thuế lần đầu mà còn các thủ tục khác khi có các sự kiện phát sinh như người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế; người nộp thuế tạm ngừng hoạt động… Tùy vào từng sự kiện thực tế phát sinh, người nộp thuế sẽ thực hiện các thủ tục tương ứng, như: Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; Thông báo tạm dừng kinh doanh; Chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Khôi phục mã số thuế (sau khi tạm dừng).Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

Xem thêm:  Tết đoan ngọ trong tiếng anh là gì

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi hướng dẫn bạn đọc thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế- thủ tục đăng ký thuế lần đầu.

Hồ sơ

Để xác định thành phần hồ sơ cần nộp khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, cần xác định nhóm đối tượng nộp thuế. Tại Điều 31 Luật quản lý thuế 2019 có quy định cụ thể:

Nhóm 1: Đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với thủ tục đăng ký kinh doanh (bao gồm: đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thành lập Hợp tác xã,..) thì hồ sơ đăng ký kinh doanh đồng thời là hồ sơ đăng ký thuế;Quảng cáo

Nhóm 2: Đối với người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp, thì hồ sơ đăng ký thuế gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế;
  • Bản sao giấy tờ chứng minh sự thành lập/hoạt động;
  • Các tài liệu khác liên quan/Tài liệu được cơ quan thuế yêu cầu.

Nhóm 3: Đối với người nộp thuế là cá nhân, hộ kinh doanh đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, thì hồ sơ đăng ký thuế gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế;
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân;
  • Các tài liệu khác liên quan/Tài liệu được cơ quan thuế yêu cầu.

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Căn cứ Điều 32 Luật quản lý thuế, sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ tại địa điểm sau:

Nhóm A: Đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với thủ tục đăng ký kinh doanh (bao gồm: đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thành lập Hợp tác xã,..) thì địa điểm nộp hồ sơ đồng thời là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh;

Nhóm B: Đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì địa điểm nộp hồ sơ được chia ra:

  • Cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trụ sở- Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay;
  • Cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế hoặc nơi đăng ký thường trú, tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách- Đối với cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh.

Nhóm C: Đối với cá nhân ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập thì nộp hồ sơ thông qua cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập.

Thời gian đăng ký thuế lần đầu

Căn cứ Điều 33 Luật quản lý thuế 2019, thời hạn để nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu như sau:

Nhóm A: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh đồng thời là thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế;

Nhóm B và Nhóm C: Thời hạn 10 ngày làm việc, mỗi nhóm đối tượng sẽ có ngày căn cứ tính thời hạn khác nhau, như: 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép hoạt động, quyết định thành lập; 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động thực tế đối với các tổ chức không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh hoặc các trường hợp thuộc diện phải đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế, nộp thuế thay; 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, phát sinh yêu cầu được hoàn thuế, phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ đăng ký thuế tiến hành thủ tục tại cơ quan thuế. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan thuế sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế trong các trường hợp như: Cá nhân ủy quyền cho người chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân đó; Cá nhân thực hiện đăng ký thuế bằng hồ sơ khai thuế; Cá nhân, tổ chức đăng ký thuế nhằm mục đích khấu trừ và nộp thuế thay; Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

Trên đây là những thông tin cơ bản về “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” và các nội dung liên quan. Nếu cần tư vấn chuyên sâu, vui lòng để lại thông tin tại phần bình luận hoặc liên hệ trực tiếp đến Tổng đài 1900.6518 để được giải đáp thắc mắc nhanh chóng.Vui lòng đánh giá!

  • About
  • Latest Posts

Ls. Luyện Ngọc HùngLuật sư at Luật Hùng SơnÔng Hùng đã làm việc cho Hùng Sơn Law từ những ngày đầu thành lập và có hơn 6 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và hành nghề luật sư tại Việt Nam liên quan đến các Dự án Đầu tư Nước ngoài và Trong nước; Sáp nhập và Mua lại; Luật Doanh nghiệp; Sở hữu trí tuệ. Với những kinh nghiệm có được luật sư Hùng chắc chắn sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề pháp lý đòi hỏi chuyên môn cao

Latest posts by Ls. Luyện Ngọc Hùng (see all)

  • Dịch vụ đăng ký bản quyền công thức nấu ăn – 25/04/2022
  • Sẽ tăng thuế đối với thuốc lá, bia, rượu để hạn chế tiêu dùng – 25/04/2022
  • Dịch vụ đăng ký bản quyền bài thuốc mới nhất 2022 – 24/04/2022

Tin mới

  • Rezept-Urheberrechtsregistrierungsdienst
  • Erhöht die Steuern auf Tabak, Bier und Alkohol, um den Konsum einzuschränken
  • Urheberrechtsregistrierungsdienst für das neueste Medikament 2022
  • Dịch vụ đăng ký bản quyền thiết kế thời trang mới nhất 2022
  • Dịch vụ đăng ký bản quyền tác phẩm kiến ​​trúc mới nhất 2022

Tin tức khác

  • Nếu tôi sử dụng hóa đơn điện tử thì có thể lùi ngày hóa đơn không?
  • Bảng Lương Viên Chức Kế Toán Mới Nhất 2022?
  • Cách tạo hóa đơn GTGT giảm thuế từ 10% đến 8% theo quy định mới nhất
  • Cá nhân kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?
  • Mã số công ty và mã số thuế là gì?
  • Thuế nhà đất là gì?
  • Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc chính xác nhất
  • Báo cáo tài chính nội bộ hiện hành theo yêu cầu
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Khai thuế tài sản?
  • Tìm hiểu mã số thuế cá nhân là gì.

Video tư vấn pháp lý

Đăng ký kênh YouTube như một nhãn hiệu? Vì sao Tam Mao, PewPew mất hút? – Bà Nguyễn Minh Hải – QPVN

Hướng dẫn Mô tả Nhãn hiệu – Bạn có thể tự tra cứu

Phân biệt đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền logo

Hướng dẫn Thành lập Doanh nghiệp / Doanh nghiệp – Luật Hùng Sơn

Hướng dẫn Tự Nghiên cứu Nhãn hiệu – Luật Hùng Sơn


Video Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì! Kỵ Sĩ Rồng hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Kỵ Sĩ Rồng chúc bạn ngày vui vẻ