Hợp đồng lao đông không thời hạn là gì

Hợp đồng lao đông không thời hạn là gì? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

Khi nào thì có thể ký hợp đồng lao động lâu dài và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động?

Công ty có thể tùy ý thay đổi thời hạn trong hợp đồng lao động? Công ty xin ký lại hợp đồng lao động lâu dài. Thủ tục là gì? Thời hạn thanh toán các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động? sẽ được Luật Minh Khuê tư vấn chi tiết:  1. Khi nào tôi có thể ký hợp đồng lao động lâu dài?Thưa luật sư, hiện nay tôi đang làm công tác quản lý dự án cho một huyện. Công việc của tôi là quản lý dự án xây dựng, tôi đã làm việc từ năm 2012, khi mới vào làm tôi được hợp đồng thử việc. 03 tháng tiếp theo là thời gian dùng thử 9 tháng. Hết thời hạn trên, tôi ký hợp đồng lao động chính thức 12 tháng, từ đó đến nay tôi được thủ trưởng cơ quan ký hợp đồng làm việc 12 tháng, không nhận hợp đồng dài hạn của cơ quan. hãng). Tôi thấy các đơn vị sự nghiệp khác vẫn ký hợp đồng dài hạn cho cán bộ, nhân viên của họ. Vui lòng cho tôi biết cơ quan của tôi có làm đúng quy định của tôi không?

>>   Luật sư Tư vấn pháp luật trực tuyến Gọi: 1900.6162

>> Thông tin thêm:    Khi nào thì phải tạm hoãn hợp đồng lao động vì người lao động phải thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật lao động 2012, các loại hợp đồng và việc giao kết được quy định như sau:

“Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các trường hợp sau đây:

a) hợp đồng lao động lâu dài;

Hợp đồng lao động lâu dài là hợp đồng mà hai bên không xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) hợp đồng lao động có thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hợp đồng trong thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo quan hệ lao động cụ thể có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Trường hợp hết hạn hợp đồng lao động theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn; nếu không giao kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b câu 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động lâu dài và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c câu 1.

Nếu hai bên ký hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì anh chỉ được ký thêm một lần nữa, sau đó người lao động nếu tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động lâu dài.

3. Không giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc hoạt động thường xuyên từ 12 tháng trở lên tương ứng với một công việc cụ thể có thời hạn dưới 12 tháng, trừ trường hợp tạm thời thay thế, người lao động đi nghĩa vụ quân sự, nghỉ thai sản, trở ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc tạm thời. “

Theo đó, việc giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được thực hiện 2 lần, sau đó nếu tiếp tục làm việc thì người lao động và người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động lâu dài nên cách hiểu của quý cơ quan là không đúng.

>> Xem Bài Liên Quan:   Phó Giám Đốc Có Được Ký Hợp Đồng Làm Việc Với Nhân Viên Không? 2. Công ty có thể tự ý thay đổi thời hạn của hợp đồng lao động không? Kính gửi: Luật sư Công ty Luật Minh Khuê! Tôi đang gặp vấn đề như sau, xin Công ty Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp giúp tôi: Cách đây 3 năm, tôi được nhận vào làm việc tại Công ty A (100% vốn nhà nước) để bán dịch vụ cho các chuyên gia miền núi tại Schwium. Bộ phận của tôi gồm 3 nhân viên. do Bộ Công Thương tỉnh quản lý và chi trả.

Tuy nhiên, do ít người, huyện không bố trí được nơi làm việc nên đã cho công ty A. Công ty TNHH A ký hợp đồng. Sau khi hết thời gian thử việc, tôi được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Đến cuối năm 2014, Công ty A chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo quy định của Chính phủ. Lúc này, công ty cổ phần mới (83% cổ phần nhà nước) tiếp tục ký hợp đồng lao động mới không xác định thời hạn với tôi. Nay Giám đốc Công ty tự ý thay đổi hợp đồng với tôi từ không xác định thời hạn sang thời hạn một năm (01/01/2016 đến 31/12/2016) mà không được sự đồng ý của tôi cũng như Ban điều hành Công ty. công đoàn cơ sở (tôi không biết gì về điều này). Và đưa cho tôi hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm và bắt tôi phải ký. Sau đó tôi hỏi trưởng phòng hành chính thì trưởng phòng hành chính nói không biết gì và hỏi thẳng giám đốc. Khi hỏi giám đốc, tôi nhận được câu trả lời là có trường hợp phải ký lại hợp đồng lao động (nhưng qua tìm hiểu của tôi thì chỉ có nhân viên mới ký lại, còn tất cả nhân viên sẽ phải ký lại.) nhân viên hợp đồng lao động không xác định thời hạn, như tôi, tôi không thay đổi, 3 nhân viên của phòng tôi do ngân sách của Sở Công Thương đóng, chỉ có tôi được thay đổi như vậy) Vậy cho tôi hỏi:

1. Doanh nghiệp và giám đốc làm như vậy là đúng hay sai? Nếu sai thì xử lý như thế nào?

2. Tôi có quyền không ký hợp đồng lao động mới không?

3. Nếu cần thiết phải ra tòa thì thủ tục như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi:   1900.6162

>> Xem thêm:    Có thể lập hợp đồng lao động bằng tiếng nước ngoài (tiếng Anh) không?

Đáp lại:

Điều 35 của Bộ luật Lao động số Yêu cầu 10/2012 / QH13:

“Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi. , bổ túc.

2. Trường hợp hai bên thoả thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được thực hiện bằng cách ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trường hợp hai bên không thống nhất được việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. ”

Như vậy, nếu bạn đang ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người sử dụng lao động, hiện tại nếu muốn thay đổi thời hạn hợp đồng thì hai bên phải thỏa thuận được với nhau về vấn đề này. Nếu bạn không đồng ý thì người sử dụng lao động không có quyền tự ý thay đổi hợp đồng của bạn. Việc công ty tự ý thay đổi thời hạn trong hợp đồng lao động của bạn mà không có thỏa thuận với bạn là đã vi phạm quy định của pháp luật. Do công ty đã sai phạm nên bạn có quyền không ký kết hợp đồng lao động mới và trường hợp này bạn có quyền gửi đơn khiếu nại đến Phòng lao động thương binh xã hội hoặc gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi đơn vị đặt trụ sở chính của công ty yêu cầu giải quyết.

Điều 5 Nghị định số 119/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo quy định về trình tự khiếu nại như sau:

“Điều 5. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động; tổ chức, cá nhân dạy nghề; tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 15, Khoản 1 Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

2. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định này mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại thực hiện khiếu nại lần hai theo quy định sau đây:

a) Đối với khiếu nại về lao động, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

b) Đối với khiếu nại về dạy nghề, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này;

c) Đối với khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

3. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 27 Nghị định này thì người khiếu nại có quyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại và văn bản liên quan hoặc khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.”

Về hình thức khiếu nại được quy định tại Điều 6 Nghị định 119/2014/NĐ-CP như sau:

“Điều 6. Hình thức khiếu nại

1. Khiếu nại thực hiện bằng hình thức gửi đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp, được quy định như sau:

a) Khiếu nại bằng hình thức gửi đơn thì trong đơn khiếu nại ghi rõ nội dung sau đây: ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có) và yêu cầu giải quyết khiếu nại. Đơn khiếu nại do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại đầy đủ nội dung khiếu nại theo quy định tại Điểm a Khoản này và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản.

2. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Khiếu nại bằng hình thức gửi đơn thì trong đơn ghi đầy đủ nội dung quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

b) Khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và đề nghị cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại đầy đủ nội dung khiếu nại theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và yêu cầu người đại diện ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản.

3. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Nghị định này.”

Điều 10 Nghị định 119/2014/NĐ-CP quy định:

>> Xem thêm:  Người lao động có được rút lại thông pháp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không ?

“Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

2. Quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án:

a) Người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong trường hợp sau đây:

– Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động; tổ chức, cá nhân dạy nghề; tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

– Không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;

– Đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết.

b) Người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính trong trường hợp sau đây:

Khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 30 Nghị định này;

Đã hết thời hạn quy định tại Điều 27 Nghị định này mà khiếu nại lần hai không được giải quyết.”

Bạn cũng có quyền khởi kiện vụ án tại Tóa án khi có các căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 119/2014/NĐ-CP, để yêu cầu giải quyết. Tòa án có thẩm quyền trong trường hợp này là Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Các rủi ro pháp lý khi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn khi hợp đồng lao động đã hết thời hạn ?3. Thủ tục để ký lại hợp đồng lao động không xác định thời hạn ?Thưa luật sư, cho mình hỏi công ty mình có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với các nhân viên công ty từ năm 2012, đến năm 2018 do có một số luật thay đổi như luật bhxh nên công ty có thỏa thuận với nhân viên để ký lại hợp đồng lao động cho nhân viên.Vậy hợp đồng khi ký lại thì vãn là hợp đồng ko xác định thời hạn hay sao à và thời gian hiệu lực của hợp đồng là từ 2018 hay sao à ?Cảm cơn nhiều.

>> Xem thêm:  Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có tính ngày nghỉ, lễ, tết không ?Người gửi : Phạm Thị Th

Luật sư trả lời:

Nếu trong quá trình người lao động làm việc tại đơn vị bạn đang quản lý mà hai bên có thỏa thuận thêm , thỏa thuận khác so với hợp đồng lao động , hoặc nội dung của hợp đồng lao động không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì hai bên nên ký kết phụ lục hợp đồng lao động để sửa đổi bỏ sung nội dung của hợp đồng chính , căn cứ Bộ luật lao động 2012 :

Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Bạn không thể lập lại hợp đồng lao động với số hiệu hợp đồng và thời điểm giao kết hợp đồng cũ nhưng lại thể hiện nội dung mới trong hợp đồng , nếu bạn muốn chấm dứt hợp đồng cũ theo sự thỏa thuận của hai bên và lập lại một hợp đồng mới thì việc sử dụng hợp đồng mới với số hiệu hợp đồng và thời điểm giao kết mới sẽ có hiệu lực .

Tuy vậy việc chấm dứt và thanh lý hợp đồng lao động cũ cũng sẽ khiến bạn mất nhiều thời gian và công sức hơn so với việc ký phụ lục hợp đồng lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động về hợp đồng lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu phụ lục hợp đồng mới nhất năm 2022 ? Phụ lục hợp đồng có cần công chứng hay không ?4. Thời hạn thanh toán các quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động ?Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong quý công ty tư vấn giúp tôi như sau: Tôi có ký kết hợp đồng lao động thời hạn 02 năm với công ty, nhưng do hoàn cảnh cá nhân nên tôi có nộp đơn xin nghỉ việc trước thời hạn. Giám đốc công ty đã đồng ý cho tôi nghỉ việc.Nhưng tôi đang lo lắng sợ Giám đốc sẽ giữ lại khoản lương tháng cuối cùng tôi là việc tại công ty. Vậy xin cho hỏi bây giờ tôi nên làm gì? Sau bao lâu kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải thanh toán các quyền lợi cho tôi?Mong sớm nhận được phản hồi của công ty, tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”

Như vậy, khi bạn làm đơn xin nghỉ việc ở công ty, đồng thời, Giám đốc công ty đã chấp nhận cho bạn nghỉ việc, do đó, theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 07 ngày, tối đa là 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trong trường hợp này, bạn có quyền được hưởng đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động mà phía công ty không có quyền giữ lại lương của bạn.

Xem thêm:  Ngô ít hạt nghĩa là gì trên facebook

Trường hợp công ty không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật thì căn cứ Điều 8 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP, công ty bạn sẽ bị phạt tiền tương ứng với một trong các trường hợp sau:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi trực tiếp tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã nơi công ty đặt trụ sở chính để yêu cầu giải quyết khiếu nại. Hoặc bạn có thể nộp đơn Khởi kiện tới trực tiếp Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã nơi công ty đặt trụ sở chính để giải quyết.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn ?

>> Xem thêm:  Những quy định mới nhất về quyền lợi mà lao động cần biết ?Kính chào công ty Luật Minh Khuê ! Tôi xin hỏi về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn từ phía người sử lao động như sau: Vào ngày 26/10/2015, tôi có nhận được mail từ kế toán trưởng là sếp trực tiếp tôi về việc công việc của tôi phải chuyển giao cho người mới. Ngày 28/10/2015, tôi viết đơn xin thôi việc. Ngày 02/11/2015, người mới giao việc cho tôi nhưng không phải cấp trên của tôi. Ngày 02/11/2015, tôi yêu cầu người nhận bàn giao thì chốt các công việc bàn giao.

Tuy nhiên, trong đó tôi không đồng ý việc cung cấp số liệu 9 tháng cho kiểm toán và công việc đã chuyển giao cho người mới trước đó, tôi đồng ý chốt số liệu tháng 10/2015, nhưng sau đó tôi vẫn cung cấp số liệu. Ngày 09/11/2015, tôi vào phần mềm để hạch toán và làm báo cáo nhưng phần mềm đã bị khoá. Tôi hỏi thì được biết là tôi bị khoá quyền nên các công việc tôi không làm được. Ngày 10/11/2015, tôi gửi mail nói với cấp trên của tôi về việc nếu khoá quyền thì tôi không làm các công việc nữa và không ai nhận bàn giao thì tôi chờ đến ngày nghỉ. Cấp trên gửi mail yêu cầu tôi bàn giao từ ngày 11/11/2015-14/11/2015, và nghỉ việc. Tôi hỏi lại vậy 45 ngày còn lại tính sao? Thì nhận được câu trả lời rất mất lịch sự.

Vậy tôi xin hỏi, nếu tôi bị công ty cho nghỉ ngang như vậy, tôi có kiện được công ty hay không? Và nếu được thì tôi được khoản bồi thường nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> ​Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 36, Bộ luật lao động 2012 quy định Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Đối với trường hợp của bạn, bạn nhận được mail của kế toán trưởng là sếp trực tiếp bạn về việc bạn phải chuyển giao công việc cho người mới và đó bạn đã viết đơn xin thôi việc một cách hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, như vậy, có thể khẳng định bạn và phía công ty đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3, điều 36 Bộ luật lao động 2012. Theo như những thông tin bạn đã trình bày thì bạn và công ty thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động sau khi bạn đã thực hiện bàn giao công việc (khoảng 2 tháng) nhưng sau đó, do bất đồng ý kiến về cách bàn giao mà công ty đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn 45 ngày so với thời hạn hai bên đã thỏa thuận chấm dứt. Như vậy, trong trường hợp này, nếu phía công ty khóa tài khoản của bạn và bạn không thực hiện được công việc của mình thì bạn có quyền khiếu nại với cấp trên của mình để yêu cầu giải quyết. Nếu công ty vẫn tiếp tục khóa tài khoản của bạn thì mặc dù bạn không thực hiện được công việc nhưng công ty vẫn phải trả lương đầy đủ cho bạn trong 45 ngày còn lại.

>> Xem thêm:  Tư vấn về xác lập, giao kết hợp đồng đào tạo nghề? Vi phạm hợp đồng đao tạo nghề có phải bồi thường không?

Về quyền lợi bạn được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định tại điều 48, Bộ luật lao động 2012 thì:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”

Căn cứ vào quy định trên thì nếu bạn đã làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên thì khi chấm dứt hợp đồng lao động bạn sẽ được công ty chi trả trợ cấp thôi việc

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động – Công ty luật Minh KhuêNhững câu hỏi thường gặp

  • Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
  • Phụ lục hợp đồng lao động là gì?

Gọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnLiên hệ Luật Minh Khuê

  • Minh khuê
  • Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/71900.6162
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại Hà Nội024.7306.88.66
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại TPHCM028.7300.99.79
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại Đà Nẵng0236.730.88.66
  • Website chính thức của Luật Minh Khuêhttps://luatminhkhue.vn

Chủ đề liên quan

  • Lao động thử việc có phải ký hợp đồng không ? Nội dung của hợp đồng lao động thử việc là gì ?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Hành vi cản trở hay kích động người lao động đình công, tham gia đình công không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động bị xử phạt như thế nào ?

Hành vi trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công của người sử dụng lao động bị xử phạt như thế nào ?

Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, không khám bệnh nghề nghiệp, không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động thì bị xử phạt hành chính như thế nào?

Việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật

Sách Bộ luật Lao động (Việt - Anh - Trung) Luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Sách Bộ luật lao động (Việt – Anh – Hoa) Luật người Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Mức phạt đối với hành vi không tổ chức việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống dịch bệnh (Covid-19) cho người lao động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ?

Doanh nghiệp không đào tạo nghề cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề, công việc khác. Hành vi này bị xử phạt như thế nào ?

Không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng lại thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, tìm kiếm công việc và kết nối với người lao động có bị xử phạt ?

Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam ?

Hành vi cản trở hay kích động người lao động đình công, tham gia đình công không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động bị xử phạt như thế nào ?

Hành vi trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công của người sử dụng lao động bị xử phạt như thế nào ?

Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, không khám bệnh nghề nghiệp, không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động thì bị xử phạt hành chính như thế nào?

Việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật

Sách Bộ luật Lao động (Việt - Anh - Trung) Luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Sách Bộ luật lao động (Việt – Anh – Hoa) Luật người Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Mức phạt đối với hành vi không tổ chức việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống dịch bệnh (Covid-19) cho người lao động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ?

prevnextNgười Lao Động

  • Giải quyết quyền lợi cho người lao động khi doanh nghiệp giải thể như thế nào ?
  • Khiếu nại lần đầu đối với công ty không trả lương khi thôi việc ?
  • Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động ?
  • Phân tích đặc trưng của quan hệ lao động ở Việt Nam ? Giải pháp phát triển quan hệ lao động
  • Phân tích yếu tố chủ thể (các bên) khi giao kết hợp đồng lao động ?
  • Tình hình kinh tế xã hội tác động đến quan hệ lao động như thế nào ?
  • Các quy định về bảo vệ sức khoẻ người lao động ?

Hợp Đồng Lao Động

  • Những quy định mới nhất về quyền lợi mà lao động cần biết ?
  • Tư vấn về xác lập, giao kết hợp đồng đào tạo nghề? Vi phạm hợp đồng đao tạo nghề có phải bồi thường không?
  • Lao động thử việc có phải ký hợp đồng không ? Nội dung của hợp đồng lao động thử việc là gì ?
  • Hợp đồng lao động có phải là yếu tố bắt buộc để chứng minh có mối quan hệ lao động ?
  • Quy định mới chỉ còn hai loại hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn ?
  • Quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động ?
  • Mẫu hợp đồng lao động bản cập nhật mới nhất năm 2022
  • 10 điểm mới về hợp đồng lao động theo luật lao động hiện nay
  • Vi phạm hợp đồng lao động thì bị xử lý như thế nào ?

Phụ Lục Hợp Đồng

  • Mẫu phụ lục hợp đồng lao động mới nhất năm 2022 ? Được ký phụ lục hợp đồng lao động mấy lần ?
  • Khi tăng lương có phải lập phụ lục hợp đồng lao động không ? Nguyên tắc ký phụ lục hợp đồng lao động ?
  • Ký phụ lục hợp đồng lao động gia hạn 1 năm thì có đúng luật không ? Cách lập phụ lục hợp đồng lao động ?
  • Thời hạn hợp đồng lao động được gia hạn bao nhiêu lần theo quy định của pháp luật hiện nay ?
  • Mẫu phụ lục thay đổi thông tin trong hợp đồng ? Hướng dẫn soạn thảo phụ lục hợp đồng ?
  • Mẫu phụ lục hợp đồng thay đổi đơn giá viết bằng tiếng anh (Annex Contract: Change Unit Price)

Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

  • Người lao động có được rút lại thông pháp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không ?
  • Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có tính ngày nghỉ, lễ, tết không ?
  • Quy định mới nhất về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?
  • Năm 2022, Công ty sẽ phải đề bù như thế nào nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?
  • Công ty chỉ định ngày nghỉ cho nhân viên có được không ?
  • Năm 2022, Người lao động được nghỉ việc mà không cần lý do khi nào ?
  • Trình tự, các bước khởi kiện vụ án về án lao động khi bị sa thải ?
  • Pháp luật quy định ra sao khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
  • Cắt giảm nhân sự trong tình hình dịch bệnh Covid 19 như thế nào đúng luật ?

Hoãn Hợp Đồng Lao Động

  • Các loại hợp đồng lao động hiện nay ? Trình tự ký kết hợp đồng lao động ?
  • Mẫu đơn xin hoãn hợp đồng lao động và Mẫu văn bản thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động
  • Mẫu thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do dịch bệnh Covid-19

Xem nhiều

  • Mẫu đơn xin nghỉ phép, nghỉ việc, nghỉ học mới nhất năm 2022
  • Quy định mới năm 2022 về ngày nghỉ phép năm, chế độ nghỉ hàng năm ?
  • Năng suất lao động và cường độ lao động ảnh hưởng thế nào ?
  • Mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2022
  • Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 và Cách tính lương hàng tháng tại doanh nghiệp như thế nào?
  • Ngày công tính lương được quy định như thế nào theo pháp luật lao động ?
  • Quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật
  • Mẫu biên bản làm việc mới nhất năm 2022 ? Cách lập biên bản thỏa thuận các bên ?
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động được quy định như thế nào ?

Hợp Đồng Không Xác Định Thời Hạn Là Gì?

Lao Động

Hợp đồng không xác định thời hạn được ký kết làm phát sinh quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc các bên KÝ KẾT hợp đồng không thời hạn được thực hiện tuân thủ theo quy định pháp luật lao động hiện hành dựa trên sự THỎA THUẬN giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lươngđiều kiện làm việcquyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hợp đồng không xác định thời hạn

>>> Xem thêm: Hợp đồng lao động có thời hạn là gì?Hợp Đồng Không Xác Định Thời Hạn Là Gì?

Hợp đồng lao động là văn bản thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động, là căn cứ cơ bản để xác định có hay không có quan hệ lao động. Việc ký kết hợp đồng lao động bên cạnh việc đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động nó cũng đảm bảo các quyền và lợi ích của người sử dụng lao động.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.Nội dung hợp đồng

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Những thông tin cơ bản như họ tên, tuổi, địa chỉ nơi ở của người lao động và bên đại diện thuê lao động (trong hợp đồng thường nêu là bên A và bên B).
  2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân người lao động có công chứng xác nhận của địa phương đầy đủ và rõ ràng chi tiết nhất.
  3. Chức vụ mô tả công việc thời gian và địa điểm làm việc.
  4. Thời gian ký kết hợp đồng và thời hạn kết thúc hợp đồng (nếu có).
  5. Mức lương, hình thức thanh toán lương, chế độ chính sách cụ thể của công ty vào các dịp lễ.
  6. Chế độ nâng bậc, tăng lương theo quy định của công ty
  7. Giờ giấc làm việc của công ty.
  8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
  9. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
  10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Chấm dứt hợp đồng khi nào?

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2012 như sau:

  1. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 36 BLLĐ 2012, theo đó thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động được xác định là thời điểm các bên xác định trong biên bản thỏa thuận
  2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
Xem thêm:  Mục đích của việc vạch đường chân trời là gì

Tại Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: “người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày…”

  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Trường hợp chấm dứt hợp đồng khi NLĐ đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động.
  • Trường hợp chấm dứt hợp đồng khi NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Ưu điểm hợp đồng

Các ưu điểm của hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Ưu điểm của loại hợp đồng không xác định thời hạn là người lao động có nhiều lợi thế hơn. Cụ thể:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ký kết, và có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nếu có sự kiện làm chấm dứt việc thực hiện hợp đồng. Đối với loại hợp đồng này, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần chứng minh bất kỳ lý do nào, nhưng phải báo cho người sử dụng trước ít nhất 45 ngày (Theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012.

Việc quy định như vậy giúp đề cao hơn lợi ích của người lao động, họ được “tự do” hơn trong việc lựa chọn một công việc khác phù hợp hơn, có thể được chấm dứt HĐLĐ mà không phải bồi thường cho người sử dụng lao động hay trách nhiệm vật chất nào khác và còn được hưởng trợ cấp thôi việc. Ngược lại, người sử dụng lao động không có quyền này, họ chỉ được chấm dứt HĐLĐ khi có 1 trong những căn cứ theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động).

Trên đây là nội dung tư vấn về Hợp đồng không thời hạn là gì? Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn trực tiếp, hoặc hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, hãy liên hệ ngay với Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 1900.63.63.87 được hướng dẫn cụ thể hơn.

Thạc sĩ Luật Võ Mộng Độ

#Lsvomongthu – Thạc sĩ luật sư đang cộng tác tại Chuyên Tư Vấn Luật, có 10 năm kinh nghiêm tư vấn pháp luật lao động; trực tiếp tham gia xây dựng nội quy, biểu mẫu hành chính nhân sự đúng luật, kinh nghiệm trong tư vấn thành lập doanh nghiệp; tố tụng trong giải quyết tranh chấp đất đai, tranh chấp lao động.

Phân biệt hợp đồng lao động không thời hạn và xác định thời hạn ? Quy định về hình thức hợp đồng lao động ?

Quyền lợi của người lao động khi ký hợp đồng lao động thời vụ ? Thủ tục cần làm khi hết hạn hợp đồng lao động ? Quy định ký kết hợp đồng lao động ? và các vấn đề khác liên quan đến hợp đồng lao động sẽ được Luật Minh Khuê tư vấn cụ thể:1. Phân biệt hợp đồng lao động không thời hạn và có thời hạn ?Thưa Luật sư, tôi đã tham khảo Điều 20 Bộ luật lao động năm 2019 nhưng tôi chưa rõ lắm về 2 hợp đồng không thời hạn và hợp đồng có thời hạn? Quý công ty có thể cho tôi biết những ưu, nhược điểm giữa 2 hợp đồng có thời hạn và loại hợp đồng không thời hạn không ?Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

>> Xem thêm:  Các rủi ro pháp lý khi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn khi hợp đồng lao động đã hết thời hạn ?

” Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.”

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (thường là đối với những công việc với thời hạn trên 36 tháng). Cụ thể, Hợp đồng lao động không xác định thời hạn bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ký kết, và có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nếu có sự kiện làm chấm dứt việc thực hiện hợp đồng.

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng lao động trong khoản thời gian không quá 36 tháng. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Hai loại hợp đồng nêu trên chỉ khác nhau về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Cụ thể như sau:

“Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.”

Trân trọng./.2. Quyền lợi của người lao động khi ngừng việc ?Thưa luật sư, cho em hỏi khi công ty em hết hàng làm muốn cho công nhân ngừng công một tháng không hưởng lương thì như vậy có vi phạm luật lao động không ạ và cho em hỏi thêm nếu ngừng công thi công nhân sẽ được hưởng bao nhiêu phần trăm lương theo quy định của nhà nước ạ ?

>> Xem thêm:  Hợp đồng lao động có thể lập bằng tiếng nước ngoài (tiếng Anh) được không ?

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Điều 115 Bộ luật lao động năm 2019 thì người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ việc không hưởng lương. Tuy nhiên theo dữ liệu bạn đưa ra thì công ty bạn hết hàng và muốn cho công nhân ngừng công một tháng không hưởng lương – đây không phải là nhu cầu từ phía người lao động do đó bạn không thể cho họ nghỉ không hưởng lương được. Trong trường hợp này bạn cần phải xác định nguyên nhân, lý do dẫn tới việc công ty bạn hết hàng để xác định lỗi bắt nguồn từ đâu. Sau đó bạn có thể áp dụng theo quy định của Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019 để giải quyết, cụ thể:

“Điều 99. Tiền lương ngừng việc

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Trân trọng./.3. Thủ tục cần làm khi hết hạn hợp đồng lao động ?Thưa Luật sư, em sẽ ký hợp đồng vô thời hạn vào ngày 17/11/2015. Nhưng đến ngày 12/11/2015 em được thông báo là không được ký tiếp hợp đồng nữa và ngày 16/11/2015 phải nghỉ luôn. Xin hỏi công ty làm vậy có đúng luật không ạ ?

>> Xem thêm:  Người lao động có được rút lại thông pháp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không ?Rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư.

Thủ tục khi kết thúc hợp đồng lao động?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

Trả lời:

Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:

“Điều 20. Loại hợp đồng lao động

. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.”

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điểu 36 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Nếu công ty bạn không chấm dứt hợp đồng lao động với bạn theo quy định tại Điều 36 nêu trên thì công ty bạn đang chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Xem thêm:  Vitamin a có vai trò chủ yếu là gì

>> Xem thêm:  Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có tính ngày nghỉ, lễ, tết không ?

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiềntrợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Trân trọng./.4. Hình thức hợp đồng lao động ?Thưa luật sư. Em làm kế toán tại trường THCS công lập từ tháng 9/2010 theo hình thức hợp đồng cho đến nay. Vậy hợp đồng của em là hợp đồng gì? Có phải hợp đồng không xác định thời hạn không?\Xin nhờ các anh, chị giải đáp giúp em! Xin cảm ơn!

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo điều 20 Bộ luật lao động 2019 về loại hợp đồng lao động:

“Điều 20. Loại hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.”

Như vậy, bạn ký hợp đồng lao động từ năm 2012 mà trong hợp đồng hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hợp đồng thì đó là hợp đồng không xác định thời hạn.

Trân trọng./.5. Quy định ký kết hợp đồng lao động ?Xin chào luât sư, cho em hỏi: Hồi truớc chưa đủ tuổi lao động, em có làm hồ sơ của nguời khác để đuợc vào làm. Bây giờ em đủ tuổi rồi, có đuợc thay đổi hồ sơ chính tên em cho công ty đang công tác không ạ ? Và có bị gì khi nói với công ty là hồ sơ khác không ?Mong luật sư giải thích giúp em.

>> Xem thêm:  Những quy định mới nhất về quyền lợi mà lao động cần biết ?

Trả lời:

​Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Lao động và ký kết hợp đồng lao động theo quy định hiện nay:

Trong trường hợp này, bạn hoàn toàn thay đổi được hồ sơ nếu công ty chấp nhận tuy nhiên khi bạn thay đổi thông tin hồ sơ thì bạn còn có thể phải chịu một số trách nhiệm như sau:

– Nếu bạn làm giả hồ sơ để trục lợi BHXH, BHYT, BHTN thì bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

“20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. ..”

– Nếu bạn có thông đồng với người có chức vụ nhằm làm, cấp giấy tờ giả cho bạn để bạn có thể xin được việc thì người đó sẽ phạm tội giả mạo trong công tác, cụ thể Điều 359 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

“Điều 359. Tội giả mạo trong công tác

1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

b) Làm, cấp giấy tờ giả;..”

Và bạn cũng phải chịu trách nhiệm hình sự về đồng phạm của tội này.

Chào luật sư, lời đầu tiên em xin chúc sức khỏe luật sư và gia đình mạnh khỏe. Em xin có một câu hỏi muốn luật sư giải đáp giúp em. Luật sư cho em hỏi trong gia đình em có em là lao động có việc làm ổn định. Vợ em làm nghề lao động tự do vẫn còn trong độ tuổi lao động và em còn có hai con nhỏ. Vậy Luật sư cho em hỏi em có thuộc diện lao động chính và duy nhất trọng gia đình không ? Mong Luật sư hồi âm giúp em sớm nhất có thể. Em xin chân thành cảm ơn Luật .

>> Xem thêm:  Tư vấn về xác lập, giao kết hợp đồng đào tạo nghề? Vi phạm hợp đồng đao tạo nghề có phải bồi thường không?

=> Hiện tại pháp luật không có quy định cụ thể như thế nào là lao động duy nhất trong gia đình. Tuy nhiên, có thể hiểu lao động chính, duy nhất là trong gia đình là lao động ở trong gia đình có toàn người chưa đủ/ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động như: tật nguyền, tâm thần,.. Do đó, trong dữ liệu bạn đưa ra thì vợ bạn làm nghề lao động tự do do đó việc xác định bạn là lao động chính, duy nhất trong gia đình là không thể.

Thưa luật sư, Bạn tôi hỏi mà tôi không rành lắm để hỗ trợ, nhờ công ty giúp tôi nhé: Trong công ty của cậu ấy có 1 trường hợp người lao động tên A vi phạm quy chế quản lý của đơn vị. Chi nhánh đã ra thông báo tạm dừng phân công công việc 10 ngày và yêu cầu A phải hoàn thiện các công việc còn dở nhưng >5 lần có thông báo bằng văn bản nhưng A không thực hiện. Từ ngày ra thông báo đến nay đã quá 12 tháng. Vậy trường hợp này nếu cho A chấm dứt HĐLĐ thì đơn vị phải làm như thế nào và phải chi trả những khoản tiền gì ? Giúp tôi sớm với nghe! Trân trọng cám ơn.

=> Bạn không nói rõ người lao động A vi phạm quy chế quản lý của đơn vị là như thế nào do đó chúng tôi không thể trao đổi chính xác với bạn được. Nếu công ty bạn muốn cho người lao động A chấm dứt hợp đồng thì bên bạn sẽ có 3 lựa chọn: Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với A, hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động và sa thải A. Do đó, trong trường hợp này bạn có thể xem xét A đã có hành vi cụ thể như thế nào để áp dụng pháp luật cho chính xác.

Những khoản chi trả mà công ty phải chi trả cho A cũng sẽ dựa trên hình thức công ty bạn chấm dứt hợp đồng với A do đó chúng tôi cũng chưa thể trao đổi cụ thể cho bạn được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162hoặc gửi thông tin qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động – Công ty luật Minh Khuê.Gọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnLiên hệ Luật Minh Khuê

  • Minh khuê
  • Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/71900.6162
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại Hà Nội024.7306.88.66
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại TPHCM028.7300.99.79
  • Đặt hẹn luật sư, yêu cầu dịch vụ tại Đà Nẵng0236.730.88.66
  • Website chính thức của Luật Minh Khuêhttps://luatminhkhue.vn

Chủ đề liên quan

  • Lao động thử việc có phải ký hợp đồng không ? Nội dung của hợp đồng lao động thử việc là gì ?
  • Hợp đồng lao động có phải là yếu tố bắt buộc để chứng minh có mối quan hệ lao động ?
  • Năm 2022, Công ty sẽ phải đề bù như thế nào nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Rủi ro pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn sau khi hợp đồng lao động đã hết hạn?

Các rủi ro pháp lý khi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn khi hợp đồng lao động đã hết thời hạn ?

Người lao động có rút lại được đơn phương pháp kết hợp đồng lao động không?

Người lao động có được rút lại thông pháp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không ?

Quy định về thông báo thời hạn và đề nghị mới ký hợp đồng lao động?

Quy định về thời hạn thông báo và đề nghị ký hợp đồng lao động mới ?

Thời hạn báo trước khi kết hợp đồng lao động có tính toán ngày nghỉ, lễ, tết ​​không?

Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có tính ngày nghỉ, lễ, tết không ?

Chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi thọ lương và suy giảm sức khỏe.

Chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu và suy giảm sức khỏe..

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật

Sách Bộ luật lao động (Việt - Anh - Hoa) Luật người Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Sách Bộ luật lao động (Việt – Anh – Hoa) Luật người Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động bị xử phạt như thế nào ?

Có được ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi vị trí làm việc của người lao động không ?

Có được ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi vị trí làm việc của người lao động không ?

When it is necessary to suspend the labor contract because the employee has to perform military service?

Khi cần tạm hoãn hợp đồng lao động do người lao động phải thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Legal risks when notifying the termination of a fixed-term labor contract when the labor contract has expired?

Các rủi ro pháp lý khi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn khi hợp đồng lao động đã hết thời hạn ?

Can the employee withdraw through unilateral termination of the labor contract?

Người lao động rút đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được không?

Regulations on the time limit for notification and request to sign a new labor contract?

Quy định về thời hạn thông báo và yêu cầu ký hợp đồng lao động mới?

Does the notice period before terminating the labor contract include holidays, holidays, and New Year's Eve?

Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết không?

Chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đến tuổi nghỉ hưu, sức khỏe suy giảm.

Chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đến tuổi nghỉ hưu, sức khỏe suy giảm.

Việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

Sách Bộ luật Lao động (Việt - Anh - Trung) Luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Sách Bộ luật Lao động (Việt – Anh – Trung) Luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động tiếp theo

  • Quy định mới nhất về quyền lợi mà người lao động cần biết là gì?
  • Tư vấn về xác lập và giao kết hợp đồng học nghề? Vi phạm hợp đồng đào tạo nghề có được bồi thường không?
  • Người lao động thử việc có phải ký hợp đồng không? Nội dung của hợp đồng lao động thử việc là gì?
  • Hợp đồng lao động có phải là yếu tố bắt buộc để chứng minh quan hệ lao động không?
  • Quy định mới chỉ có hai loại hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn?
  • Quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động?
  • Mẫu hợp đồng lao động cập nhật mới nhất năm 2022
  • 10 điểm mới về hợp đồng lao động theo luật lao động hiện hành
  • Vi phạm hợp đồng lao động bị xử lý như thế nào?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Người lao động rút đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được không?
  • Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết không?
  • Quy định mới nhất về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
  • Năm 2022, Công ty sẽ phải bồi thường như thế nào nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động?
  • Công ty có thể chỉ định ngày nghỉ cho nhân viên không?
  • Năm 2022, người lao động có thể nghỉ việc không lý do khi nào?
  • Trình tự và các bước khởi kiện vụ án lao động khi bị sa thải?
  • Quy định của pháp luật khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
  • Việc cắt giảm nhân viên trong tình hình dịch bệnh Covid 19 như thế nào là hợp pháp?

Hợp đồng lao động thời vụ

  • Mẫu hợp đồng lao động năm 2022 mới nhất? Mức lương thử việc là bao nhiêu?
  • Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng BHXH không?
  • Ly hôn đơn phương khi chồng đang ở nước ngoài?
  • Tư vấn về ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài?
  • Tôi có thể kết hôn với một người đàn ông nước ngoài chưa ly hôn không?
  • Hủy kết hôn với người nước ngoài như thế nào?
  • Tư vấn thủ tục ly hôn khi vợ ở nước ngoài?
  • Tư vấn về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài?
  • Thủ tục ly hôn khi đang làm việc ở nước ngoài?

Xem thêm

  • Mẫu đơn xin nghỉ phép, nghỉ phép, nghỉ học mới nhất năm 2022
  • Quy định mới năm 2022 về nghỉ phép năm, nghỉ phép năm?
  • Năng suất lao động và cường độ lao động chịu ảnh hưởng như thế nào?
  • Mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng cuối cùng năm 2022
  • Mức đóng BHXH 2022 và cách tính lương hàng tháng ở công ty?
  • Ngày làm việc được xác định như thế nào theo quy định của pháp luật lao động?
  • Các quy định pháp luật về văn bản pháp lý
  • Mẫu nhật ký công việc mới nhất vào năm 2022? Thỏa thuận của các bên được ghi như thế nào?
  • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao động như thế nào?


Video Hợp đồng lao đông không thời hạn là gì

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Hợp đồng lao đông không thời hạn là gì! Kỵ Sĩ Rồng hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Kỵ Sĩ Rồng chúc bạn ngày vui vẻ

Related Posts