Hướng dẫn sử dụng powerpoint 2003 toàn tập [Có hình ảnh]

Hướng dẫn sử dụng powerpoint 2003 toàn tập? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

Cách làm 102

Sử dụng Phần mềm Powerpoint 2003, Hướng dẫn Sử dụng Power Point 2003

Bạn muốn tạo slide thuyết trình bằng phần mềm Microsoft PowerPoint 2003 để tạo báo cáo, trình bày trong hội nghị, cuộc họp công ty hoặc bạn muốn giới thiệu sản phẩm, dự án mới thông qua bài thuyết trình. Bài thuyết trình sử dụng slide PowerPoint 2003 hay bạn đã sẵn sàng tạo các slide powerpoint để trình bày trong báo cáo cuối khóa hoặc một bài tập lớn…? Bạn không biết   sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint 2003  , hoặc sử dụng chưa thành thạo phần mềm này? Bạn đang tìm kiếm hướng dẫn sử dụng PowerPoint 2003 trực tuyến hoặc tại hiệu sách? Bạn không cần mất thời gian chỉ học về PowerPoint 2003 giữa những tài liệu dày hàng chục đến hàng trăm trang mà chỉ cần tham khảo   bài hướng dẫn sử dụng phần mềm PowerPoint 2003.Thế là đủ rồi. Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm thấy hầu hết mọi thứ bạn cần để thiết kế một slide thuyết trình PowerPoint 2003 cơ bản cho công ty của bạn hoặc bạn sắp ra mắt một sản phẩm, một dự án bất động sản mới sắp trình chiếu PowerPoint 2003, hoặc bạn đang chuẩn bị để tạo một slide PowerPoint để trình bày trong một báo cáo cuối cùng hoặc một bài tập lớn…? Bạn không biết làm thế nào hoặc bạn sử dụng chưa thành thạo ứng dụng này? Bạn đang tìm tài liệu về cách sử dụng PowerPoint 2003 trực tuyến hoặc trong hiệu sách…? Không cần mất thời gian lục tìm tài liệu dày hàng chục đến hàng trăm trang chỉ về PowerPoint 2003 mà bạn chỉ cần tìm hiểu thêm bài viết này là đủ.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint 2003 cơ bản:

Khởi động phần mềm PowerPoint 2003:   Công việc này rất đơn giản, bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào biểu tượng Microsoft PowerPoint 2003 trên màn hình nền   hoặc   có thể vào Start \ All Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Office PowerPoint 2003.  – Thanh trên cùng là tiêu đề thanh chứa tên tệp PowerPoint 2003, các nút để phóng to, thu nhỏ và đóng cửa sổ PowerPoint. – Bên dưới là thanh menu hay còn gọi là menu: Thanh này gồm 9 nhóm lệnh thường dùng khi tạo slide thuyết trình bằng PowerPoint. Các nhóm lệnh này bao gồm: File:  Chứa các lệnh như tạo một tài liệu PowerPoint mới, mở một tập tin PowerPoint cụ thể trên máy tính, lưu và in các slide PowerPoint…   Chỉnh sửa: Chứa các lệnh để chỉnh sửa các đối tượng trong slide PowerPoint 2003, ví dụ B. Chỉnh sửa một đoạn văn bản, một hình ảnh, v.v., bao gồm: cắt, sao chép, dán, xóa…   View: các dạng   xem slide   Chèn:   chèn các ký hiệu đối tượng vào các slide PowerPoint như : văn bản, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh, video, ngày tháng,… hoặc tạo slide powerpoint mới. Định dạng:   Chứa các lệnh để định dạng trang chiếu PowerPoint 2003. … – Bên dưới là thanh công cụ: Thanh này chứa các nút công cụ thường dùng, mỗi nút tương ứng với một lệnh khác nhau. Lưu file PowerPoint 2003 vào máy tính:   Công việc này cũng rất đơn giản, bạn   vào menu File chọn   Save   hoặc nhấn   tổ hợp phím Ctrl + S. Sau đó, chọn ổ đĩa mà bạn có tệp PowerPoint muốn lưu.

Xem thêm:  Cách tải powerpoint trên máy tính win 7 mới nhất

Hoặc bạn có thể truy cập Start \ All Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Office Powerpoint 2003. Chứa các lệnh như tạo tài liệu PowerPoint mới, mở một tệp PowerPoint cụ thể trên máy tính của bạn, lưu và in các trang chiếu PowerPoint… Chứa các lệnh để chỉnh sửa các đối tượng trong PowerPoint 2003 slide, ví dụ B. Chỉnh sửa một đoạn văn bản, một hình ảnh…, bao gồm: cắt, sao chép, dán, xóa… Slide Views Chèn các đối tượng vào slide PowerPoint, ví dụ: văn bản, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh, video, ngày tháng,… hoặc tạo một trang chiếu PowerPoint mới Chứa các lệnh để định dạng các trang chiếu PowerPoint 2003 Chọn từ menu hoặc nhấn phím tắt rồi chọn ổ đĩa ở nơi bạn muốn lưu tệp PowerPoint. Bạn đang đọc:   Sử dụng Phần mềm Powerpoint 2003, Hướng dẫn sử dụng Power Point 2003

Bạn đang đọc: Sử dụng Phần mềm Powerpoint 2003, Hướng dẫn sử dụng Power Point 2003

Xem thêm: Hướng dẫn cách lùi xe ô tô bị hỏng, Hướng dẫn cách lùi xe ô tô số tay đúng cách

Thêm trang mới:   Cách thứ nhất: bạn vào Insert   chọn   New Slide   hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + M hoặc có thể rê chuột vào slide hình thu nhỏ bên trái click chuột phải chọn New Slide. Sau đó, một trang trống mới sẽ được thêm vào ngay sau trang chiếu hiện tại.

Cách thứ hai: Bạn vẫn vào Insert nhưng sau đó chọn Duplicate Slide   để tạo slide PowerPoint giống như trang hiện tại. Khi tạo slide thuyết trình bằng PowerPoint, phương pháp thứ hai được sử dụng phổ biến nhất vì nó có thể giữ nguyên định dạng trang để tạo sự nhất quán trong slide thuyết trình và chỉ cần thay đổi các đối tượng trên trang. Xóa trang PowerPoint 2003: Nếu bạn cần xóa một trang PowerPoint cụ thể trong trang chiếu, bạn có thể nhấp vào hình thu nhỏ bên trái và nhấn phím Xóa hoặc bạn cũng có thể nhấp chuột phải và    chọn Xóa  Trang chiếu.

Thay đổi thứ tự giữa các trang trong slide PowerPoint 2003:   Công việc này rất dễ dàng, nhưng bạn di chuyển con trỏ chuột vào dạng xem Outline (khung bên trái chứa các slide nhỏ), sau đó bấm giữ vào slide muốn di chuyển và kéo đến vị trí bạn muốn thay đổi Để chèn văn bản trong PowerPoint 2003:   Để chèn văn bản trong PowerPoint 2003, hãy chuyển đến tab Chèn   và sau đó chọn  hộp văn bản   . Tiếp theo, nhấp vào khu vực bạn muốn viết văn bản và nhập nhóm văn bản mà bạn muốn đặt trên trang chiếu.

Xem thêm:  Hướng dẫn cài đặt wordpress trên hosting sử dụng cpanel [Có hình ảnh]

Cách chèn ảnh vào PowerPoint 2003:  Để có thể chèn ảnh vào PowerPoint 2003, bạn vẫn vào tab Chèn   , rồi chọn   Ảnh   ->   Từ Tệp…và chọn hoặc nhấn Ctrl + M hoặc bạn có thể di chuột qua một trang chiếu hình thu nhỏ ở nhấp chuột trái và phải và chọn Trang trình bày mới. Sau đó, một trang trống mới sẽ được thêm vào ngay sau trang chiếu hiện tại. để tạo slide powerpoint giống với slide hiện tại. Khi tạo slide thuyết trình bằng PowerPoint, cách thứ hai thường được sử dụng nhất, vì có thể giữ nguyên định dạng trang để tạo sự thống nhất trong slide thuyết trình và chỉ cần thay đổi các đối tượng người dùng trên trang. Hoặc bạn cũng có thể nhấp chuột phải và chọn và sau đó chọn. Tiếp theo, nhấp vào khu vực bạn muốn viết văn bản và nhập nhóm văn bản mà bạn muốn đặt trên trang chiếu. Sau đó chọn -> Dán vào slide powerpoint của chúng ta   . Tiếp theo chọn ổ đĩa trong máy tính của bạn có hình ảnh mà bạn muốn chèn và vào slide powerpoint của chúng ta.

Nguồn: https://blogchiase247.net Chuyên mục: Cách Tìm hiểu thêm: 

5 cách nấu cháo lươn cho bé tăng cân nhanh & những lưu ý

Đánh giá tin nhắn này Tìm hiểu thêm: 

Cách làm thạch đào Tây Nguyên

THANH HAI Secondary School - THANH LIEM MY
Hướng dẫn sử dụng Power Point 2003 1. Giới thiệu Powerpoint 2003  1.1. Các tính năng chính của phần mềm Powerpoint 2003Powerpoint 2003 là phần mềm trình diễn nổi tiếng của hãng Microsoft và đã được sử dụng rộng rãi tại rất nhiều nước trên thỿ. PowerPoint là một ý tưởng rất ộc đáo và từ lâu đã trở hương tiện không thiếu cho các nhà diễn thuyết, hội thảo khoa học, các chuyn tiếp thị quản phẩm, … đang được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục. Với nhiều tính năng mới được bổ sung, Powerpoint đang trở thành công cụ phổ biến nhất giúp các giáo viên biên soạn và trình diễn các bài trình giảng với sự trợ giúp của máy tính.Chức năng chính của Powerpoint là tạo ra bản trình diễn (Presentation) với chất lượng cao tùy theo khả năng của bạn. Nó có khả năng hỗ trợ nhiều loại đối tượng như văn bản, đồ họa, hoạt hình, video, âm thanh, ngoài ra còn có thể liên kết , tích hợp nhiều sản phẩm từ các phần mềm khác một các dễ dàng và phong phú. Lợi dụng các khả năng năng này, chúng ta có thể dùng nó như một công cụ ểo ra một giáo án điện tử mộ dễ dà thuận tiện.chúng tôi thiệu PowerPoint 2003  Vì Một Số Lý do: · Tính Phổ DụNG:  PowerPoint 2003  Có  Sẵn Trong Bộ  Office 2003 , vì thế không mất tiền mua, phù hợp vớnh hình tài chínga hiện nay.  nhiềuặc tính mới rất mạnh rất phù hợm việc khai thác chương trong sgk phổ thông hiện nay, đăc biệt là ở th, thcs. · dùng:   powerpoint 2003  rất dễt dùt. Khi làm việc với Powerpoint bạn sẽ được tự do sáng tạo gần như tuyệt đối. Tính tương thích:  Powerpoint 2003  là thành viên trong bộ  Office 2003 nên Powerpoint hợp nhất dễ dàng với Word, Excel … và nhiều phần mềm ứng dụng khác, tạo sự thuận lợi tối đa cho người sử dụng.Tóm lại:  Powerpoint 2003  là sản phẩm phần mềm đỉnh cao và đang được ngành Giáo dục – Đào tạo ở tất cả các nước trên thế giới khai thác ứng dụng vào việc đổi mới dạy học. 1.2. Yêu cầu cho việc powerpoint 2003: ·         phần cứng : máy tính tíi thiểu phải có ram128 trở lên, cpu tốc ộ càng cao cài ặt hệ điều hành WinXP, bộ Office         .: Học viên cần c1 kiến ​​thức tối thiểu sau:- sử dụng thành thạo môi trười trường windows (Windows 95/98/2000/xp). Cóu biết nhấnh ịnh về bảng mã tiếng việt, nắm vững mộm gõn mềm gõ tiếng việt chính hay dùng tại việt nam (abc, vietkey,….) Word, Excel. – Có một số hiểu biết về phần cứng máy tính, về cấu trúc điều khiển thì càng tốt.Tài liệu này được viết dựa vào phần HELP của powerpoint và thực tế sử dụng hàng ngày của bản thân nên có thể chưa hoàn thiện và chỉ để mọi người tham khảo. Các ý kiến ​​trao đổi xin gửi về Lê Văn Cường, Khoa Tự Nhiên, Trường CĐSP Hải Dương. 1.3. Giới thiệu màn hình  Powerpoint 2003 1.3.1. Các yếu tố cơ bản của màn hình powerpoint 2003 sow khi khởi ộng, với cách nhìn bình thường (normal), màn hình có dạng sau:  1. Thanh tiêu ề : chứa tên tệp mặp mặnh là presentation1 , nút phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ. 2. Thanh thực đơn (menu): Chứa danh sách 9 nhóm lệnh. 3. Thanh công cụ chuẩn: Chứa các nút công cụ thường dùng, mỗi nút ứng với một lệnh. 4. Thanh định dạng: Chứa các nút cong cụ định dạng thường dùng, mỗi nút ứng với một lệnh. 5. Khung nhìn đại cương :Là vùng nằm bên trái màn hình (bao màu đỏ). Nó chứa dãy các trang slide thu nhỏ (Thumbnail-Hình tượng trưng). Ở đáy có ba nút lệnh là Normal View, Slide Sorter View, Slide Show View. 6. Khung Slide: Nằm ở trung tâm cửa sổ màn hình như trang giấy nằm ngang (bao màu tím). Ta gọi no la Slide. Hoạt động chủ yếu của ta sẽ xảy ra tại đây. Ta qui ước gọi Slide là Trang cho tiện về sau. 7. Khung tác vụ:  Nằm bên phải màn hình (bao màu xanh dương), liệt kê sẵn một số tác vụ thường dùng giúp ta chọn cho nhanh. 8. Khung chú thích:   Nằm ngay dưới khung Slide (bao màu cam) có dòng chữ ‘Click to add notes’, dùng để ghi các lời giải thích cho trang ở trên nếu cần. 9. Thanh trạng thai:Nằm ở đáy màn hình có dàng chữ Slide 1 of 1, báo hiệu đây là trang 1 của bản trình bày có 1 trang. 10. Cách điều chỉnh, ẩn, hiện các đối tượng kể trên: – Điều chỉnh kích thước các khung: chỉ chuột vào biên các khung khi thấy mũi tên hai đầu xuất hiện thì rê chuột tới kích thước vừa ý thì nhả chuột.- Bật, tắt Thanh công cụ: nháy chuột phải vào Thanh công cụ bấ, một danh sách tên các Thanh cụ xuất hiện như hình  dưới đây  ,   than did. Do vậy khi cần dùng cái nào thì bật cái đ ể ể ểt chỗ trên màn hình 11.thay ổi cách nhìn: powerpoint cung cấp 4 cách nhìn khác nhau thể hiện trong menu  sorter , slide show và notSpage. Cách nhìn  Normal  là ngầm định mỗi khi khởi động PowerPoint. Khi cần chuyển sang cách nhìn khác ta chỉ việ nháy menu viêw rồi chọn một trong 4 cách nêu trên.ển nhanh giữa các nhìng dùng ta có thể dùng 3 nút nằm đ đa cươa ạn ạn ạn ạn ại cươa. Ví dụ, muốn thay ổi cách nhìn sang kiểu slide sorter view, hãy nháy chuột vào nút slide view ở đáy khuông nhìn ại cương và ta thấy ược sắp hàng đn đn đn đn đ. 1.3.2. Thoát khỏi Powerpoint – Nếu chúng ta muốn kết thức phiên làm việc với PowerPoint thì chỉ việc nháy chuột vào nút  Close  ở góc trên bên phải màn hình.- Nếu có xuất hiện hộp thoại:thì hãy nháy  Yes  nếu muốn ghi những thay đổi đã tạo ra, nháy  no  nế không muốn ghi những thay ổi đó, nháy  cancel  nếu muốn hủy lệnh thoát.ển cho việc trình bày, từ nay ta sẽ gọi bản trình bày (presetation) là giáo mụng powerpoint . Trong một giáo án sẽ có nhiều slide, ta gọi nó là trang (như vậy trang ở đây khác với trang thông thường trong Word). 2. Bắt đầu với Powerpoint 2003 2.1. Tạo mới một giáo án bằng Powerpoint 2003 1. KHởI ộNG PowerPoint 2003 Thực Hiện lệnh: Start \ All Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Office Powerpoint 2003một Giáo ái ượi tên mặnh là presentation1. 2. Ghi tệp giáo án vào đĩaThực hiện lệnh:- file \ save, hộp thoại save as xuất hiện- trong mục file name, nhập tên têp là “giao an 1”- nhấn nút savetrên Thanh tiêu ề, tên  presetation1.ppt  ượ ​​thay bằng giao  on 1.ppt , máy tự động thêm phần đuôi của tệp là  .ppt . 3.Thay ổi kiểu chữ việt cho toàn bộ giáo án thực hiện:- nháy menu format \ replace font…, hộp replace font xuất hiện như sau:- thiết lập các như hình trên nếu dùng bộ nháy nút , sau đó nháy nút Close. 4. Tạo màu nền trang:Việtạo màu nền cho trang có thể làm bất kỳ lúc nào. Nhưng nên xác định màu nền trước vì sẽ chủ động khi tạo màu cho các đối tượng khác trên trang sau này. Ta có thể tạo nền cho trang theo các kiểu như: một màu đơn, màu dạng hoa văn, màu gradient (chuyển sắc), nền là bức tranh, mẫu nền ến ến đthiảc ưỻt Muốn thay đổi ta chỉ việc lặp lại các bước tạo là xong. Hãy thực hiện theo các bước sau:- Nháy vào menu Format, chọn mục Background…, xuất hiện hộp thoại:Nháy vào đây ! – Một danh sách các tùy chọn màu hiện ra như sow:- muốn nền có một màu thì nháy mục more colors…, chọn màu rồi nháy ok màu kiểu gradient, chọn tab Texture để có màu kiểu hoa văn, chọn tab Picture rồi nháy nút Select Picture để chọn một bức tranh nền, …. , cuối cùng nháy nút OK. Design  trênthanh  Format  để hiệnkhungtác vụ  Slide Design  ở bên phải màn hình dưới đây: – Kéo thanh trượt để chọn một mẫu thiết kế vừa ý. – Chỉ chuột vào mũi tên bên phải mẫu định áp dụng, các tùy chọn xuất hiện. – Chọn Apply to All Slide để áp dụng cho tất cả các trang, chọn Apply to Selected Slide để áp dụng cho một trang hiện thời. Chú ý : cần chọn màu nền sao cho phù hợp màu các ối tượng khác trang ộ có ộ tương phảt, dễ nhìn, dễ ọc, tượn tượng mạng mạng hiệu quả giáo dục. 5. Thêm trang mới vào giáo ánMột giáo án thường có nhiều trang. Tùy theo cách thiết kế và khả năng tích hợp của mỗi người mà số trang của cùng một giáo án của họ có thể rất khác nhau. Mỗi khi phải thêm trang mới ta có thể làm theo hai cách sow:-  cách 1 : nháy menu insert \ new slide.sau lệnh này, một mới trắng ược thêm vào ngay sau trang hiện thời.-  cách insert \ Duplicate Slide.Sau lệnh này, một trang mới giống hệt trang hiện thời được thêm vào ngay sau trang đó. Người ta thường dùng  cách 2  để giữ nguyên được định dạng trang cho thống nhất trong giáo án và chỉ phải thay đổi cáÑnỪn tr. 6. Xóa trang Khi cần xóa bỏ trang ta làm như sau:- Trong khung nhìn đại cương, nháy chuột vào trang cần xóa rồi gõ phím  Delete. Nếu xóa nhầm hãy nháy nút  Undo  trên thanh công cụ chuẩn để lấy lại. 7. Thay ổi thứ tự các trang ể thay ổi thứ các trang trong giáo án, có hai cách là:- trong khn ại cương, chỉ chuột vào trang cần thay, giữ phím trái lên hoc xuống vị tr. thiết.- Trong khung nhìn  Slide Sorter View  ta cũng làm tượng tự. 8. Chiếu thử trong quá trình thiết kế và trình bày các trang ta thườt phải chiếu thử rất nhiều lần ể kiểm tra, chỉnh sửa.- ể chiếu thử trang hiện thời, nháy nút  slide  ) nhìn đại cương. Muốn ngưng chiếu hãy ấn phím ESC.- Để chiếu thử toàn bộ giáo án, hãy ấn phím F5 hoặc dùng lệnh  Slide Show\ View Show. Nháy chuột để xem các trang tiếp nếu không để chế độ tự động. Ấn phím ESC để ngừng chiếu. Khi phát hiện sai sót ở bất kỳ trang nào, hãy ấn phím esc ể dừng lại ở trang đó và tiến hành sửa chữa, sửa xong nháy nút  show  ở đáy khn ại cương đ đ đ đ đ đp từp từ. lặp lại rất nhiều lần trong quá trình làm giáo án. Mỗ lần sửa cần nhấn nút Save để ghi lại.Đến đây chúng ta đã có một khung giáo án tương đối hoàn chỉnh. Bây giờ là lúc chúng ta cần đưa các nội dung giảng dạy vào từng trang để hoàn thiện. Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ học cách sử dụng công cụ Drawing và một số phương tiện khác giúp ta đưa nội dung vào các trang giáo án. 2.2. Mở và sửa chữa một giáo án đã có – Nháy nút  Open, chọn thư mục chứa tệp giáo án, nháy đúp vào tên tệp cần mở. Thực hiện các thao tác sửa chữa giống như phần tạo mới, sửa xong thì nháy nút Save để ghi lại. 3. Sử dụng thanh cong cụ Drawing 3.1. Giới thiệu thanh công cụ vẽ Drawing 3.1.1. Bật, tắt thanh công cụ DrawingThông thường, khi Powerpoint 2003 khởi động xong thì thanh Drawing đã được bật và ngầm định nằm ở đáy màn hình. Nó có dạng như sow: nếu khi cần dùng mà chưa thấ có thì bật bằng cách:- nháy chuột phải vào Thanh công cụ bất kỳ, một danh sách tên các Thanh cụ hiện ra, hãy nháy chuột vào. Nếu làm lại việc đó lần nữa thì là tắt. Có thể làm việc đó bằng cách nháy vào nút trên thanh công cụ chuẩn. Chúng ta có thể để thanh Drawing ở bất kỳ vị trí nào trên màn hình bằng cách chỉ chuột vào đầu trái của thanh khi mũi tên 4 đầu xuệéno thû kất hi. 3.1.2. Các nút lệnh  Nút Chức năng1 Chứa nhiều nhóm lệnh xử lý các đối tượng2 Công cụ chọn đối tượng3Chứa các nhóm lệnh vẽ hình tự động4Dùng để vẽ đường thẳng5Dùng để vẽ đường mũi tên thẳng6Dùng để vẽ hình chữ nhật, hình vuông7Dùng để vẽ đường Oval, hình tròn8Dùng để vẽ hộp nhập văn bản9Dùng để chèn các kiểu chữ nghệ thuật10Dùng để vẽ sơ đồ tổ chức và biểu đồ bảng tính11Dùng để chèn các Clip Art12Dùng để chèn các Pictrures13Dùng để tô màu các đối tượng vẽ14Dùng để tô màu các nét vẽ15Dùng để định dạng màu chữ16Dùng để định dạng các nét vẽ liền17dùng ị ịng các nét vẽ ứt18dùng ểnh dạng các kiểu mũi tên19dùng ểo bóng các ểi tượr Cách thực hiện các lệnh trên thanh công cụ vẽ 1. Các nhóm lệnhCác nút lệnh trên thanh Drawing có thể chia thành các nhóm:Nhóm chọn: chỉ có 1 nút mũi tên. Công dụng: chọn các hình.nh.nhnh gồm các nút từ 3 ến 8. công dụng: vẽ ra các hình.nhóm xử lý: gồm các nút 1 và 13 – 20. công dụng: xử các hình đ.nhóm nhúng: gồm 4 nút từ 9 -12. Công dụng: nhúng các hình từ nơi khác vào. 2. Nguyên tắc chung– nguyên tắc chung dùng các nút vẽ là: nháy chuột vào nút vẽ hìng ứng ứng, ưa trỏ chuột vào trang, nó sẽ có dạng hìng dấu cộng (+), rê chuột theo ườnh ché vẽ vẽ một vừa ý thì nhả chuột. Hình muốn vẽ sẽ hiện ra trong hình chữ nhật đó.- nguyên tắc chung dùng các nút xử lý là: kích chọn hình cần xử lý, sẽ có 8 nút tròn bao quanh hình (handle) báo hìang . Nháy chuột vào nút xử lý, chọn các thuộc tính muốn áp dụng cho đối tượng, rồi nháy OK để kết thúc. 3. Xóa hình – Nháy chọn hình rồi gõ phím Delete. Muốn phục hồi nháy nút Undo. 4. điều chỉnh kích thứớc hình – nháy chọn hình rồi chuột vào các nút handle khi tên 2 ầu xuất hiện, hãy kéo chuột tới ộ lớn vừa ý thì nhả chuột. 5. Di chuyển hình– cách di chuyển hình: nháy chọn hình, gõ các phím mũi tên ẩy hình, hoặ chuột vào hình khi thấy mũi tên 4 ầu xuất hiện thì rê chụôt ếrí mới nh . hình, nháy vào nút Copy trên thanh công cụ chuẩn, rồi nháy nút Paste trên thanh công cụ chuẩn. Bản copy nằm ngay tại vị trí hình cũ. Hãy kéo hình copy ra vị trí mới.  7. Chọn hình – cách chọn nhiều hình một lúc: giữ phím shift rồi nháy lầt và từng hình muốn chọn, hoặc nháy nút mũi tên (nút 2) rồi vẽ một hình bao hmo. Kết quả tất cả các hình đều nổi các nút handle.- Cách chọn hình bị che khuất: gõ phím TAB cho tới khi thấy các nút handle của hình cổn chổn nọn chọn. 8. Nhóm các hình – Chọn các hình muốn nhóm, nháy nut Draw, nháy chọn mục Group. Các hình hợp lại thành một hình to duy nhất.- Muốn phá nhóm hãy chọn hình đã nhóm, nháy nút Draw, chọn mục UnGroup. Các hình bị tách ra. 9. quay, lật hình – nháy chọn hình, nháy nút draw, chọn mục rotate or flip, rồi chọn mụn dùng tùy chọn sau: –  quay tự do, chỉ chuột tricy Và kéo tùy ý- quay trái 90 ộ- quay phải 90 ộ- lig (ối xứng trục ứng)- lật dọc (ối xứng trục ngang) 10. căn lề và phối các hình- Chọn các hình, nháy nút draw, chọn mụn mụ aligh or distribute, rồi chọn mụn dùng trong bảng tùy chọn sow:- Căn lề trái- căn lề giữa dọc- căn lề Phả- corde ỉnh- c & lề đáy- phối theo hàng nghand- phối theo hàng dọc- quan hệvới trang 11. xếp lớp (order) các hìng giống như khi học sinng dọc, ta có thể điều một cuốu hàng, xuốu , lên một vị trí, xuống một vị trí. Các hình khi xếp chồng lên nhau ta cũng có thể điều chỉnh như học sinh.- nháy chọn hình cần điều chỉnh, nháy nút draw, chọn mục order, rồi nháy chọn dùn duct. – xuống lớp dưới cùng-lên một lớp- xuống một lớp 12. Huých các (Nudge – đẩy nhẹ) các hình– chọn hình, nháy nút draw, chọn mục nudge, rồi nháy 1 tùy chọn cần dùng trong bảng sau:- lên- xuống- sang trái- cerhi thự thự thực lệng này bằng cách phím mũi mũi mũi ten. 13. Vẽ các hình tự ộng powerpoint cung cấp rất nhiều mẫu hình vẽ ộng chứa trong nút lệnh autoshape Sao và băng dôn- biển chỉ dẫn các nút lệnh- nhiều hình khác… 13. chèn dòng chữ nghệ thuật word art-  nháy nút số 9, hộp thoại word art xuất hiện;- chọn một kiểu nhát, . – Hộp thoại edit wordart text xuất hiện:- nhập nộp nộp nội dung văn bản vào vùng your text here, ịng theo ý thích, nháy ok tiến hành định dạng lại. 14. Chèn sơ ồ- nháy nút  trên Thanh drawing, hộp thoại diagram gallery hiện ra như sow:- chọn một kiểu sơ ồ ồ trong hộp thoại;- nháy ok.có 6 kiểu sơ ồ: thị các mối quan hệ có tính thứ bậc.- sơ ồ vòng: chỉ quá trình vòn liên tục.- sơ ồ ồ ồ ồ bán kính: có phần tử trung tâm.- sơ ồ ồ hìng chóp: nền tảng các mối hệ ồ Venn: biểu diễn phần giao nhau.- Sơ đồ bia: biểu thị từng bước tiến tới đích. 15. Chèn các tranh ảnh (Picture) – Nháy nút ể hiện hộp thoại insert picture nhu sau:- tìm các tệp ảnh chứn trong máy tính ở mục look in nháy đúp vào tên file (hoặc chọn file rồi ok) nữa chúng ta sẽ có dịp gặp trong các phần sau.ể có thể vật trong quá trothers soạn giáo án cháng ta cần luyện tập thào thao tác cơ bảng dhanh công công. 4. Làm việc với các đối tượng trên trang 4.1. Các đối tượng có thể chèn vào trang – Với mỗi trang ta có thể chén các đối tượng sau:1. Văn bản2. Đồ hoa3. Biểu đồ4. Biểu bảng5. Hình ảnh6. Âm thanh7. Video (*.mpg, *.avi, …)8. Các hiệu ứng hoạt hình ….9. Siêu liên kếtDưới đây ta xét lần lượt cách chèn từng đối tượng cụ thể. 4.2. Chèn văn bản vào trangChúng ta không thể viết văn bản trực tiếp vào trang powerpoint ược mà phải sử dụng hộp văn bản (textbox) ể chứa nó.- nháy vào nút textbox rồi ưa con trỏ chuột vào trang ( rê chuột vẽ một hình chữ nhật rồi nhả chuột, dấu chèn nháy trong hộp chờ ta nhập văn bản.- gõ nội dung văn bản nhập. từ kiểu hàng rào sang dạng hoa dâu và dấu chèn tạm ẩn đi, nháy nút ể tìm font ưa thích, nháy nút ể tăng cỡ chữ chữ chữ, nháy nút ể giảm cỡ chữ, nháy nút ể chọ chữ, nháy b, u ểo dáng chữ ậm, nghiêng, gạch chân.- điều chỉnh kích thước hộp: chỉ chuột vào các nút handle và rê chuột ể chỉnh kích thước Theo ý thích.- tô màu tabl: kiểu: một màu, màu gradient,màu hoa văn hoặc chọn no fill ể màu.- kẻ ường biên hộp: nháy nút ển màu ường biên, chọn no line ể hủy kẻ biên, nháy nút, ể chọn kiển di chuyển di chuyển , chuột vào biên hộp khi tên 4 ầu xuất hiện thì rê chuột, hoặc gõ các phím mũi tên.- muốn xóa hộp văn bản thì chọp rồp rồi g Phím delete.- có cán rồi kéo xoay.- Căn lề văn bản theo các nút- Định khoẩng cách dòng: nháy- Căn lề văn bản theo các nút- Định khoẩng cách dòng: nháy- Căn lề văn bản theo các nút- Định khoẩng cách dòng: nháy Format \ line spacing  …, hộp thọai  line spacing  xuất hiện, điền các thông số vào các mục rồi ok.ý nghĩa các mục:- khoảng cách các dòng;- khoảng cách ến các đoạn trước; – Các thao tác copy, cắt, dán và chèn ký tự đặc biệt làm như trong Word. 4.3. Vẽ cac hình 4.3.1. Vẽ đoạn thẳng va mũi tên – nháy nút hoc trên Thanh drawing, ưa chuột vào trang, nó có dạng hìng dấu cộng (+), rê chuột ể đoạn thẳng hoặc mũi tên. Các hình lập tức ược chọn.- nháy nút ển màu ườ.- nháy lượt từng nút ể chọn kiểng ki kiểu mũi tên.- muốn kẻ ứng ứng hhặm ngr, , 75 độ thì đè Shift trong khi rê chuột. 4.3.2. Vẽ hình chữ nhật va hình Ovan– Nháy nút hoặc để vẽ cac hình chữ nhật hoặc ovan. Đè shift trong khi vẽ sẽ được hình vuông hoặc hình tròn. Các hình lập tức được chọn.- Nháy nút để chọn màu tô cho hình. Muốn xóa màu tô chọn No Fill trong bảng màu.- Nháy nút để chọn màu đường biên của hình. Muốn xóa đường biên chọn No Line trong bảng màu.- Nháy các nút để chọn kiểu và độ dày đường biên cho hình.- Nháy nút đỻình tạo bạo bạo Chọn No Shadow để xóa tạo bóng.- Nháy nút để tạo hiệu ứng 3-D cho hình (hình hộp hoặc hình trụ trong không gian). Chọn No 3-D để xóa hiệu ứng 3 chiều. 4.3.3. Vẽ hình tự động trong nhóm AutoShapes– nháy nút ể hiện danh sách các nhóm hình sẵn có.- chuột vào nhóm, chọn một mẫu rồi rồ chuột ể vẽ phần.- khi nháy phải chuột vào nó, tùy theo từt cụ một menu lệnh dành cho đối tượng đó. Ví dụ, các đối tượng có “diện tích” thì có lệnh  Add Text  để ta có thể viết văn bản vào nó, còn các đối tượng đường Point thì lệ lệ lệ  Edit ể ta có thể lấy điểm thuộc ường đón ổi hình: ối với một số hình, mỗi khi hình ược chọn, ngoài 8 nút handle xung quanh, còn cót hhi- canch nhiu nhiu nhiu nhiu nhiu nhiu nhiu nhiu vust nhiu nhiu nhiu nhiu nhiu vust nhiu nh. thì con trỏ chuột biến thành hình tam giác nhỏ cho phép ta rê chuột để biến đổi hình dạng ban đầu của hình. Nhờ đó ta có thể tạo ra các hình khác rất phong phú, đa dạng.- Các định dạng khác cho hình áp dỬng tượng tự như đh hi vốn. 4.3.4. Vẽ hình tròn ồng tâm- vẽ ường tròn c1 bán kính tùy ý- vẽ một ường tròn c2 có bán kính rất nhỏ, coi như một ườiểng tròn c3 kh ự c1-chr ” ” dọc và ngang cho 3 ba đối tượng trên, ta được hai đường tròn có tâm trùng nhau. 4.4. Chèn biểu đồ bảng tính – Nháy menu  Insert\Chart, Một Biểu ồ bảng tíng dạt ược chèn vào trang cùng vớng cơ sở liệu hiện ra như sow:- tiến hành nhập sửa dữa dữu trong bảng cho phù hợp. Tại mỗ ô bảng tính, sau khi sửa và ấn phím Enter thì lập tức dữ liệu được cập nhật sang biểu đồ. Làm Xong thì đóng bảng tính ể kết thúc.- ịnh dạng biểu ồ, nháy đúp vào biểu ồ ồ chọn, khi đng viền hàng rào quanh (khác vớn ốn ốn ốn ốn ốn ốn ốn ốn ốn ối. vào biểu đồ để hiện bảng lệnh tắt rồi chọn các mục cần định dạng. Sau khi làm xong nháy chuột ra vùng trắng để kết thúc. Ví dụ có kết quả như hình sau: Chi tiết về chỉnh sửa biểu đồ xem lại trong Excel. 4.5. Chèn sơ đồ tổ chức – Nháy nút để hiện hộp thoại Diagram Gallery, chọn sơ đồ tổ chức Organization Chart, nháy OK. (hoặc dùng lệnh Insert\Picture\Organization Chart )- Thanh công cụ  Organization Chart  xuất hiện cho phép ta thao tác với đối tượng. Nó có 6 nút lệnh là:1. Nút  insert shape : dùng ể chèn thêm các ối tượsng vò sở ồ, gồm có:- chèn thêm ối tượng thấp hơn mộp- chèn ối tượng cấp- chèn ối tượt trợ lý, giúp phó) 2. Nút  layout : bố trí trash lấy ra, các kiểu sow:- kiểu chuẩn- kiểu both hanging- kiểu trái-tự ộng chọn kiểu 3.       nút  select : dùng ể chọn các ối tượng trong, có 4 tùy chọn là:- chọn đồng mức- chọn chi nhánh- chọn các cấp phó, trợ lý- chọn các đường kết nối4. Nút  Fit Text : điều chỉnh văn bản cho vừa khít hình.5. Nut Car format: Dùng  ể ịnh dạng sơ ồ ộng, nháy nó sẽ xuất hiệp thoại organization chart styple gallery như sau:- chọn một kiểnh dạng trong danh sách ki ở bên trái, nháy ok, nháy ok, nháy ok đồ của ta.6. Nút  zoom  : dùng ể phóng to, thu nhỏ sơ ồ.- nháy vào từ trong sơ ồ ể ể văn bản vào đó.- chọn từng và có thể ịng nó nhnh vẽ bình. 4.6. Chèn biểu bảng– Nháy nút Insert Table trên thanh cộng cụ chuẩn, kéo chuột để xác định số dòng, số cột cần chèn, rồi nhả chuột. Một bảng được chèn vào trang được bao bởi một khung giống như đường bao hộp văn bản, đồng thời thanh công cụ Tables and Borders xuất hiện để giúp ta định dạng bảng.- Việc định dạng bảng và nhập văn bản vào từng ô làm tương tự như trong word.- muốn di chuyển bảng, nháy chuột vào biên của bảng, khi con trỏ biến thành nũi tên 4 ầu ta kéo bảng ến ếnến bản bảng rời dùnh ta cord ta cord ta cord ta cord ta cord. đường kẻ của bảng và mỗi ô trong bảng sẽ trở thành một hộp văn bản độc lập. 4.7. Chèn hình ảnh (picture)– nháy nút trên Thanh drawing, hộp thoại insert picture hiện- tìn tin hình ảnh cần chèn tron ​​mục look in, sau đó nháy nút insert- kéo các nút handle ểiều cho phướh. 4.8. Chèn Video và âm thanh 4.8.1. Chèn Video Cách 1: Dùng lệnh Insert\ Movies and Sounds – Nháy menu Insert\ Movies and Sounds- Chọn mục Movie from file …, hộp thoại Insert Movie xuất hiện- Tìm tệp Video trong mục Look In, các tệp có đuôi .AVI, .MPG…- Nháy nút Insert, một hộp thoại sau xuất hiện- Chọn nút Automatically nếu muốn phim chạy ngay khi trình diễn- Chọn nút When Clicked nếu muốn phim chỰ chỰ. Nhan xét:Bằng cách này, video sẽ chạy tự động khi trình diễn hoặc có thể điều khiển bằng cách nháy chuột vào khung hình. Muốn dừng hình chỉ việc nháy chuột vào khung hình, muốn chạy lại nháy tiếp. Vì thế ta có thể xem chi tiết từng chuyển ộng, từng thao tác, rất phù hợp cho dạy múa, trình diễn các ộng tác thể thao, thực hành thí nghiệm,… nhưng  có hạn chế là : thời với hình, không thể điều khiển trực tiếp to, nhỏ hoặc tắt hẳn mà buộc phải nghe, nếu không tắt loa ngoài. Không có nút điều khiển hình và âm thanh riêng nên khó hơn. Không chèn được các tệp fiml dạng *.DAT. Không định được thời gian khi phát hình.Để giải quyết điều này, chúng ta dùng cách thứ hai sau đây. Cách 2: Dùng Video Clip in Powerpoint 2003. Trong  Powerpoint 2003 chúng ta dễ dàng chèn các tập tin Multimedia điều khiển bằng Windows Media Player. Hãy theo các bước sau:- Nháy  View \ Tool Bars \ Control ToolBox – Nháy nút  More Control –  Chọn mục  Windows Media Player – ĐưAcon trỏ chuột vào slide, nó có dạng hình dấu cộng (+), vẽ một hình chữ nhật trên slide, nó sẽ có màu đen.- nháy phải chuột vào hình chữ nhật, menu ngữ cảnh xuất hi. , Hộp thoại properties xuất hiện.- trong mục url, ghi ường dẫn tệi tệp phim.nếu bạn đ đng ường ườa tệp tin video; * nếu không nhớ thì nháy váo dòng (Custom) rồi nháy nút ba chấm ở bên cạnh bên phải để tìm và nháy đúp vào tên tệp để mệp đt.videoệ Đường dẫn tới tệp phim sẽ được tự động điền vào dòng URL. Đóng hộp điều khiển để kết thúc. 4.8.2. Chèn âm thanh – Nháy menu Insert\ Movies and Sounds- Chọn mục Sound from file …, hộp thoại  Insert Sound Xuất hiện- tìm tệp âm Thanh trong mục look in, các tệp có đuôi .wav, .mp3, mid …- nháy ok, chọn automatically hoặc when clicked, một biểng loa xuất hiện trên trang báo hhanh ược Chan. – nế chưa có tệp âm Thanh ta có thi âm Thanh trực tiếp như sow: nháy menu insert \ movies and sounds \ record sound, hộp thoại sow xuất hiện: nháy nút trònmàu ầ ầu ghi âm dừng ghi, nhấn nút Play để phát lại thử, nếu được hãy nháy OK để kết thúc việc ghi âm. Một biểu tượng loa sẽ hiện ra trên trang báo hiệu âm thanh đã được ghi và khi trình chiếu, ta nháy vào biểu tượng loa để i phát lạ. Chuý: Việc ghi âm trực tiếp sẽ làm cho kích thước tệp tin PPT tăng rất nhanh vì kích thước phần âm thanh được ghi chung vào đó. Mặt khác âm Thanh này không dùng ển vào trang khác ược vì nó không ghi thành tệp âm Thanh có tên riêng mà ược ghi như một bộ phận trong ta cũ có cũ có có có có có có ghi  darn  . âm thành tệp dạng *.WAV và sau đó chèn vào trang theo cách thứ nhất. Việc ghi tiến hành như sau:Nháy  Start\All programs\Accessories\Entertainment\Sound Recorder, hiện cửa sổ sau:Nhấn nút đỏ để bắt đầu ghi, nhấn nút vuông để dừng ghi, nháy nút play để phát lại thử. Khi thấy được rồi thì nháy File\save để ghi thành tệp âm thanh dạng *.Wav. Ta có thể chèn tệp âm Thanh này vào bất kỳ đâu mà ta thích.ghi âm kiểu này thì có thùNG nhiều lần cho các trang khác nhau nhau nhau có thể chuẩn bị trước 4.9. Chèn các siêu liên kết (HyperLink)Nhờ có các siêu liên kết mà sức mạnh của Powerpoint tăng lên rất nhiều. Kết hợp với các đối tượng Multimedia (đồ họa, âm thanh, phim, …) giáo viên có thể tự do sáng tạo trong khi thiết kế bài giảng trên máy tính. Tùy theo khả năng, khối lượng các tư liệu đã tích lũy ược, các siêu liên kết cho phép bại ến bất kỳ ứng dụng nào có thể pHục vụ cho bài mình dù nó ở ở ở ở bấ ở ở ở ở ở ở bấ ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở ở mạng).Có hai hình thức chèn siêu liên kết là: dùng các nút hành động riêng biệt  Action Button  hoặc các đối tượng sẵn có trên trang. Ta lần lượt xét từng trường hợp. 4.9.1. Dùng các nút lệnh (Action Button).Các nút lệnh thường được dùng để điều khiển quá trình giảng bài. Nhờ nó mà từng trang hoặc từng nội dung trên trang xuất hiện theo đúng ý đồ sư phạm của việc dạy học. Trong khi giảng, chỉ cần kích chuột vào mỗi nút sẽ tạo ra một lệnh điều khiển tương ứng. Các nút lệnh là cong cụ chuyên dụng, dễ sử dụng và được thiết kế đẹp trên màn hình, do vậy chúng ta nên tận dụng chúng. Khi thiết kế cần dành chỗ cho cho cho cho chon màn hình một cách hợp lý.ểch chèn nút lệnh hãy theo các bước sau:- nháy chọn menu show \ action button, bảng gồm 12 nút xuất hiện như định chức năng (ta vẫn có thể thay đổi được nhưng không nên), còn 1 nút trắng cho phép ta tự do gán chức năng cho nó (nút Custom). Các nút kia có tên là: Home, Help, Information, Previous or Back, Next or Forward, Beginning, End, Return, Document, Sound và Movie. Action settings cũng hiện ra: nếu hộp thoại này không hiện ra, hãy nháy phải chuột vào nút  vừa vẽ, một bảng lệng tắt  hiện ra, nháy chuột vào  action settings …   nghĩa là phải kích chuột vào nút thì lệnh mới được thi hành. Mouse Over  nghĩa là chỉ cần di chuyển chuột tới nút là lệnh được thi hành ngay.Trong mục  Action on click  có các lựa chọn: None : không làm gì cả. Hyperlink to : liên kết tới … Run program : chạy chương trình … Play sound: phát âm Thanh- muốn liên kết tới đâu, nháy vào nút tam gác đen bên phải hộp liệt kê ở dưới mục hyperlink to, nó sẽ hiện ra một danh sách cách các ối tượi thể liên kết là: trướcFirst SlideTrang đầu tiênLast SlideTrang cuối cùngLast Slide ViewedTrang cuối cùng đã xemEnd ShowKết thúc trình chiếuCustom ShowTới một trình chiếu tùy chối chốnSlide tra  . TọnSlide tra  …. URL   Tới trang Web   Other Powerpoint presentation   Tới một giáo án khác  …Những ối tượng có ba dấu chấm đi kèm báo hiệu sẽ có mở mởm mởp thoại và ta phải các mục trong hộp thoại nhấn ok ể kết thatory đi. nó ể di chuyển vị trí, kéo các nút handle ểiều chỉnh kích thước, kéo nút handle màu vàng ểiều chỉng chóp của nút. Ra, chọn mục  add text , điểm chèn văn bảp nahấ trên nút cho ta nhập văn bản (ặt tên nút hay lời nhắc gì đy ta ịnh). nút: nháy phải vào nút để hiện bảng lệnh tắt rồi chọn mục Remove HyperLink, muốn chỉnh sửa liên kết chọn mục Edit HyperLink. 4.9.2. Dùng các đối tượng (Objects)Mỗi đối tượng nằm trên trang đều có thể dùng làm “phương tiện” để liên kết. Đây là một lợi thế cực kỳ lớn của Powerpoint. Nhờ nó mà bài giảng của ta trở nên linh höạt, phạm vi hoạt ộng rộng, việc trình bày nội dung gọn gàng, ầy ủ tùy thích biến hóa một cách hấp dẫngng- bài luyện tậr tậ. Hai ta phải dùng ến câu “Theo ịnh lý vi-et…”, lúc đn cho học sinh ôn lại nhanh ịnh lift vi-et ta có thể Cho hiện nhanh nhanh ịng lý bằng cách dùng từ “vi-et” làm “Phương tiện” liêt tới một tài liệa ịnh lý và chỉ việ nháy chuột vào từ “vi-et” thì lập tức nội dung ịnh lýn ra, sau khi xem hoặc lại xong, ta tắt đi. Thật là một sự tham khảo tuyệt vời! Ểo liên kết hãy làm như sow:- chọn “phương tiện” liêt (nó có thể là một từ, một hộp văn bản, một kýu …). cụm từ  vì nó gợi nhớ hơn.- nháy nút  insert hyperlink   trên Thanh công cụ chuẩn, xuất hiện hộp thoại: ý nghĩa các mục  text to display : văn bản dùng làm “Liên” Liê. Ở đây tôi đã chọm từ vi-et làm “phương tiện” nên trong này hiện lên từ vi-et.-  screen tips…:  dùng ểa vào lời chú thích cho liên khi ta chuộch chuột vào nút  Screen Tips , xuất hiện hộp thoại  Set Hyperlink ScreenTip  cho ta nhập dòng chú thích vào hộp văn bản  ScreenTip Text, nhập xong nháy nút OK để kết thúc. Chẳng hạn, ở đây ta ghi “xem ịnh lý vi-et” ể báo Cho người dùng biết liên kết này sẽ gọi và cho hiện một tài liệa ịnh lý vi-et.trong ví dụ này ta chỉ chuột vào từ Vi-et thì dòng chữ “Xem định lý Vi-et” hiện lên báo cho ta biết nội dung của liên kết này. Thật là tiện lợi phải không?- Mục  BookMark… (dấu sách) : cho phép ta link kết tới những điểm đã đánh dấu (dấu sách) trong tài liệu. Khi nháy vào đây xuất hiện hộp thoại  Select Place in Document:Trong hộp thoại liệt kê một danh sách các điểm đánh dấu hiện có trong tài liệu này. Nháy chọn một dấu sách, sau đó nháy OK. Nháy ok lầa ểa ể Hoàn thành việo liên kết.từ vi-et trang sẽ ược ổi màu và có gân báo hiệu liên kết ượã ược thiết lập thành công. Chú ý : mỗi “phương tiện” chỉ được liên kết tới một “đích”.- Trong mục  Link to  (liên kết tới) có 4 nơi (đối tượng đợn k) có êthể kó nơ Ta có thể tìm đích liên kết bằng cách nháy vào một trong các mục đó. Nội dung từng mục như sau:·         Existing File or Web Page : một tệp hoặc trang web đang tồn tại. Hiện tại mục này đang được chọn. Trong mục  Look in  máy tự phân loại các đối tượng tìm kiếm theo 3 loại là:  Curent Folder-thư mục hiện thời, ngay bên cạnh hiện lên danh sách các tệp có trong thư mục hiện thời giúp ta tìm kiếm nhanh. Browsed pages -các trang đã duyệt, nếu nháy vào đây, máy sẽ cho hiện một danh sách các trang mà đã xem trước đó, như hình sow: recent files -các tệp đp đây: khi nháy chuột vào đây hộp thoại liệt kê những tệp mà ta mở gần đây nhấ sow (hãy quan sát xem nó khác hộp thoại trên ở chỗ nào?): chọn mộp rồp rồp rồi nháy ể hoàn tất liên         kết . ịa điểm trong tài liệu này.trong mục linl to, nếu muốn liên kết ịa đi đi đi đi liệu hiện tại, hãy nháy vào mục  place in this document,  hộp thoại  insert hyperlink  xuấ sow: Select a place in this document  liệt kê các địa điểm hiện có trong tài liệu. Muốn liên kết tới ịa điểm nào, nháy chuột vào tên của nó trong Danh sách, rồi nháy ể hoể hoành một liên kết.khi nháy chọn một điểm liên kết thung của nón des hi- hi- hi- hi- hi- hi- hi- hi- hi- hi- hi-  hi-  hi- kiểm tra. ·         Create New Document : tạo tài liệu mới và liên kết tới nó.trong mục  link to , nếu muốn liên kết tới một tài liệi chưa ượo tạo, hãy nháy vào mục  create new document,  hộp thoại  insert hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt hiệt  huperlink Trong mục  Name of new document , hãy đặt cho tài liệu mới một cái tên ở hộp bên dưới. Chẳng hạn tôi đặt tên tài liệu mới là “ abc“, Sau này máy thêm đuôi” .ppt ”thành“ abc.ppt ”.trong MụC  Full Path , máy đ ịnh thư mục chứa tài liệu mới có ường dẫn nhi ở dòng dưới.trong mục  When to edit  (khi nào soạn tài liệu mới), có hai lựa chọn: edit the new document later : soạn tài liệu mới sow. Tài liệu mới chí có tên mà chưa có nội dung. Ta sẽ phải soạn nội dung cho nó sau. Edit the new document now:  soạn tài liệu mới ngay bây giờ. Nếu chọn mụn tài liệu mới ngay bây gife khi nháy ok máy sẽ tin powerpoint có tên vừa  ặt  ể ta ta ta tạo tạo tài liệu mới, màn hình như sow:Click to Add first slide ”và bắu ưu ưa nội dung vào từa tài liệu mới.nếu ta muốn ể tài liệi ở thư mụmc khác tháy vào nút  change  và chọn thư mục cần  thiết CHange thoại  Create New Document  xuất hiện: hãy chọn thư mục khác trong mục  Save in . Nếu không có thư mụmc nào vừa ý, ta có thể tiến hành tạo ngay mộ mớmc mụi bằng cách nhách nháy chuột vào vùng trắng, chọn  new \ folder , ặt tên thư mục và g phím  Enter . Nhay OK. Ví dụ : giả sử tôi muốn tạo tệp mới tên là “abc”, có kiểu “.ppt” và chứa trong thư mục mới là “abcde” của thư mục Name “Mysau”, hãy là m : newcỰrong mụn Document:  document, nhập abc.Đánh dấu vào mục   Edit the new document now. Nháy chọn  Change,  hộp thoại  Create New Document  xuất hiện hình trên, trong muc  Save as type  hãy chọn kiểu  Presentations (*.ppt; *.pps). Tạo thư mục mới là  “abcde”  trong thư mục  My Document,  rồi nháy đúp vào  “abcde”. Nhay  OK. Ta có kết quả trên hộp thoại  Insert Hyperlink  như sau:Nháy nút OK. Tệp  abc.ppt  được mở chờ soạn thảo như sau:Sau khi soạn thảo xong, ghi lại tệp và đóng lại. Mối liên kết tới tệp mới đã hoàn thành và tệp mới đã có nội dung như ý định.         E-mail Address: một địa chỉ thư điện tử.Trong mục  Link to , khi nháy vào  E-mail Address,  hộp thoại  Insert Hyperlink  có dạng sau:Hãy nhập một hộp thư điện g- mail  E-mail. Nếu muốn dùng một địa chỉ mới dùng gần đây nhất thì nháy chọn danh sách cách hộp thư hiện trong mục  Recently used e-mail address. Tên họp thư vừa chọn sẽ tự nhảy lên dòng  E-mail Address Nhập một chủ đề thư trong mục  Subject.Nháy ok ểt liên kết.ến đây chút ta biết cách thực hiện kiểu liên kết từ “vị trí liên kết” tới các ối tượng trong hoặc ngoài giáo án. Nắm vững những điều này chúng ta sẽmnh của các siêu liên kết làm tăng khả năng sáng tạo và sức hấp dẫa giáo án của chúng ta ế nào. 4.10. Tạo hiệu ứng Hoạt hình cho ối ​​tượng powerpoint 2003 ượã ược bổ sung rất nhiều ứng höạt hìng và nhờ nó chúng ta cộ cụ rất mạng ểo các bài giảp dẫp d Trong mô. Chúng ta cần nghiên cứu tỷ mỷ để khai thác hết khả năng của nó. 4.10.1. Mở tác vụ hoạt hình tùy chọn (Custom Animation) Để mở tác vụ hoạt hình tùy chọn, ta làm như sau:Nháy chuột vào menu  Slide ShowChọn mục Custom animation, khn tác vụ hiện lên bên phải màn hình (có bao màu ỏ) như sow: vì trang này chưa có ống nào ược hoạt hình nên trong  custom animation  các chọn ều bị. Ở giữa khung có một lời nhắc  ‘Select an element of the slide, then click “Add Effect” to add animation’,  nghĩa là: hãy chọn một phần tử của trang, sau đó kích vào nút “Add Effect” để bổ sung hình. Và chỉ khi đ ối tượi tượa trang ược chọn thì các mục chọn trong khntom animation mới bật lên ể ta có thể thao tác bổ sung hình.ta hãy lấy lày làm dụ. Trên trang có 5 đối tượng văn bản. Hãy chọn đối tượng thứ ba. Ta thấy ngay kết quả là hộp văn bản thứ ba được bao quanh bởi đường viền với 8 nút handle, đồng thời trong khung  Custom Animation và nút tùy chọn  Add Effect  cũng được bật (đậm lên) báo hiệu việc bổ sung hiệu ứng hoạt hình đang sẵn sàng. 4.10.2. Giới thiệu hệ thống các hìt hình khi nháy vào nút  add effect  sẽ hiện danh sách 4 nhóm hiệng höạt hình là:-  entrance : các kiểu xuất hiện của ối tượng (đi vào)  mạnh ể tăng sự chú ý tới ối tượang trình chiếu.-  exit : các hiệng làm ốn ối tượng sau khi tr fình chiếu.-  motion paths : xác ường đi cho đng daễnh diễt diễr. hiểu kỹ hơn về hệ thống các hiệu ứng hoạt hình này. Nó sẽ rất có lợi khi đi vào thiết bài giảng cụ thể. 1. Nhóm EntranceNhóm này lại ược chia thành 4 nhóm con là:  nhóm entrance basic: subtlemoderateexciting trong mỗi nhóm con lại chứa nhiều Hoạt hình cụ thể, mỗi hìt hình ược ịc ịnh bởi một tên. Mỗi Hoạt hình này thể hiện sự tác ộng lên ối tượng như như nào có lẽ chúng ta hãy kiên trì thử từng cái một ể hiểu rõ mô  tả  . 19 Hoạt hình sow đây: nhóm con  subtle  có 4 hìt hình là: nhóm con  moderate  có 12 hình là: nhóm con  exciting   17 hoạt hình là:  2. nhóm emphasis nhóm này lại ược chia thiam con là Basic:SubtleModerateExciting Trong mỗi nhóm con lại chứa nhiều hoạt hình cụ thể, mỗi hoạt hình được xác định bởi một tên. Mỗi Hoạt hình này thể hiện sự tác ộng lên ối tượng như như nào có lẽ chun kiên trì thử từng cái một ể hiểu rõ hơn sự mô tả. Sau đây là tất cả các hoạt hình trong mỗi nhóm.nhóm con  basic  có 8 hoạt hình sau đây: nhóm con  subtle  có 13 hoạt hình là: nhóm con  moderate  cót cót hình là: nhóm con  exciting   5 hình là:  3 .Nhóm Exit Nhóm này lại được chia thành 4 nhóm con là:  Nhóm EmphasisBasic:SubtleModerateExciting Trong mỗi nhóm con lại chứa nhiều hoạt hình cụ thể, mỗi hoạt hình được xác định bởi một tên. Mỗi Hoạt hình này thể hiện sự tác ộng lên ối tượng như như nào có lẽ chun kiên trì thử từng cái một ể hiển sự mô tả.ddi đây là tất các  hohm  . 19 hoạt hình sau đây: Nhóm con  Subtle  có 4 hoạt hình là: Nhóm con  Moderate  có 12 hoạt hình là: Nhóm con  Exciting  có 17 hoạt hình là:  4. Nhóm Motion Paths:    đượn hánhìm sau cnhó c chia cthàn Trong mỗi nhóm con lại chứa nhiều hoạt hình cụ thể, mỗi hoạt hình được xác định bởi một tên. Mỗi Hoạt hình này thể hiện sự tác ộng lên ối tượng như như nào có lẽ chun kiên trì thử từng cái một ể hiển sự Mô tả.- nhóm  con 1 : Xuống bên phải, đi chéo lên bên tái, đi thẳi thẳi ngang sang trái, đi ngang sang phải, đi thẳng lên.- nhóm  con draw custon paths : có 4 kiểng ường đi nhn  . : lại chia thành 3 nhom cháu như sau:  More Motion Paths BasicLine & CurveSpecial Nhóm Basic  có 18 hiệu ứng sau: Nhóm Line & Curve  có 30 hiệu ứng sau: Nhóm Special  có 16 hiệu ứng sau:4.10.3. Các thuộc tính của một hiệu ứng hoạt hình Để một hiệu ứng hoạt hình hoạt động đúng ý đồ thiết kế và ăn khớp với các hiệu ứng khác, điều quan trọng là phải nắm vững các thuộc tính của từng hiệu ứng và khai thác hết các thuộc tính đó. Không phải mọi hiệu ứng đều có cùng thuộc tính như nhau nhưng có những thuộc tính chung và có nguyên tắc áp dụng nhất định.Trước hết chúng ta hãy nghiên cứu các thuộc tính thể hiện trên khung tác vụ Custom Animation. 1. ý nghĩa các nút (mục chọn) trên khn tác vụ custom animation- nút  Add effect  cóu lực khi có một ối tượng trang ược chọn và dùng ể mở danh sách các  ứng  . . Nó chỉ có hiệu lực khi có ít nhất một hiệu ứng đã được thiết lập.- Mục Modify Effect  cho phép thay đổi một số thuộc tính của hiệu ứng. Có 2 thuộc tính chung là  Start  (khởi hành),  Speed  ​​(tốc độ) và 1 thuộc tính riêng là  Property . Start  có 3 tùy chọn: On Click : nháy chuột mới khởi động hiệu ứng. With Previous : đồng thời với hiệu ứng trước. After  Previous:  sau hiệu ứng trước Speed  ​​có tùy chọn Very low : rất chậm. Low : cham. Medium : trung binh. Almost : Nhanh. Very Fast : rất nhanh Property:  sẽ thay đổi tùy từng hiệu ứng cụ thể– Vùng liệt kê  (viền đỏ):liệt kê tất cả các hiệu ứng cho các đối tượng của trang và được đánh số thứ tự. – Re-Order:  chỉ có hiệu lực khi có từ 2 hiệu ứng đã được thiết lập trở lên. Nháy vào mũi tên lên hoặc xuống ổi thứ tự xuất hiệa các hiệu ứng.- nút play  : dùng ểng thá hiệu ứng ngay khi vừa thiết lâp mà khng phảnh  chiếu slid. thử slide hiện thời.- nút  autoPreview:  nếu ược chọn thì ngay khi hiệu ứng vừa thiết lập, máy sẽ diễn thử ngay lập tức cho ta xem trước, chông phải nháy nút play lại. 2. Tùy biến cho hiệu ứng hoạt hình cụ thểĐây là công việc hứng thú nhất, khó khăn nhất, mất nhiều thời gian nhất, Mang lại cái “hồn” cho giáo án nhiều nhất … nhưng cũng là cai khổ nhất cho giáo viên. Ồng Thời sự sáng tạo nhất trong quá trình xây dựng bài giảng là ở đây.khi một hiệng ượng ược thiết lập, powerpoint cung nhiều tùy biến phong phl khác nhac chác nhac nhac nhac. Tài liệu này không thể kể hết cho mọi hiệu ứng mà chỉ minh họa một vài hiệu ứng. Ta thử thiết lập 2 hiệu ứng và có màn hình như ở trang sau. Quan sát màn hình ta thấy: trên trang có hai hiệu ứng đánh số là 1 và 2. Các số này hiện ở góc trên bên trái khung bao đối tượng. Trên vùng liệt kê đã kê ra hai hiệu ứng theo thứ tự 1 và 2, đồng thời chỉ rõ nó là đối tượng số mấy, tên gì …Ví du: HoẺ3 Thông tin…Hoạt hình 2 của Shape 3: Thông tin…Như vậy đối tượng số 3 hiện đã được áp dụng hai hiệu ứng hoạt hình. Hiệu ứng nào có viền đậm bao quanh thì nó đang được chọn. Khi chỉ chuột vào hoạt hình sẽ hiện tên và cách khởi động hoạt hình. Chẳng hạn, như hình dưới đây, chỉ chuột vào hoạt hình 1 sẽ hiện thông báo:On ClickBox : Shape 3: thông tin là …..nghĩa là: kích chuột (On Click ) để khởi động hoạt hình, tên hoạt hình là  Box , đối tượng được hoạt hình là hình 3 ( Shape 3 ), mang thông tin là “ Thông tin là…. ”Ể ý rằng các mục chọn trong khn  khi  chưa cói hiệu ứng ề bị thì nay ềi rõ.- mục  start  (Tham số start): hiện nhận giá“ on clik ”=“ kích chuột hiệng mới chạy ” . Muốn thay ổi giá trị, hãy nháy chuột vào nút tam giác ở bên phải và chọn một trong các giá trị xuống: “with previous” = “khởng cùng với hiệu ứng trước”; “After Previous” = “Khởi động ngay sau hiệu ứng trước”. – Mục  Property  (tham số thuộc tính riêng)được thay bằngtên thuộc tính cụ thể là  Direction (hướng) và nhận một giá trị xác định là “ In” =  “Đối tượng xuất hiện theo kiểu thu từ 4 góc vào tâm”. Làm như trên với giá trị thứ hai là “ out ”  =  “ối tượi tượt hiện theo kiểu đi ra tâm tâm tâm tâi” .- mục  Speed  ​​có giá trị fast ”=  “ báo rằng, hiệu ứng diễn ra ra nhanht nhanht ”. Làm tương tự như trên để chọn một trong các giá trị về tốc độ: “ Very Low ” = “Rất chậm”; “ Low ” = “Chậm”; “ Medium ” = “Trung binh”; “ Fast ” = “Nhanh” .- Muốn Thay Hiệu ứng hiện tại bằng hiệng khác, làm theo các bước sow: nháy chọn hiệng cần thay, nút “ add effect”  tự ộng ổi thành nút “ Change“, Nháy chuột vào nút  change , 4 nhóm hiệng hiện ra nhn ầu, tiến hành chọn hiệu ứng khác cho tới khi vừa hiệu ứng: chọn hiệu ứng rồi nháy nút  –  Thay ổi thứ tự các hiệu ứng: nháy chọn hiệu ứng rồi nháy mũi tên lên hoặc xuống ở hai bên nút  re -order .  giác đen ở phía bên phải, một bảng lệnh tắt hiện ra nhu sau: nháy chuột vào đây ba mụm trong  start  đã nói remove  dùng   xóa hiệu ứng.mục  timeline  ể hi. hiệu ứng đó.Mục  timing  … để mở thẳng tới trang Timing  của  Effect Options. Chúng Ta Hãy ể ý tới MụC EFFECT OPTIONS… –  NHáy Chọn Mục  Effect Options…,  Hộp Thoại Cho Phép Tùy Biến Ra: Chú ý rằng tên của hộp thoại  box  chính là tên của hiệu ứng. Tùy từng loại đối tượng được hoạt hình mà trong hộp thoại có số trang tương ứng. Trường hợp này, hộp thoại có  3 trang  là:- Trang  Effect  như hình bêncó hai mục là: Settings:  để thiết lập các thuộc tính thông thường, Direction = hướng. Enhancements:  để thiết lập cac thuộc tính cấp cao. Có 3 thuộc tính cao cấp: Sound : phát kèm âm thanh After Animation: biến đổi sau hoạt hình. Animate text : hoạt hình văn bản.- Trang  timing : để thiết lập các thuộc tính: Start:  kiểu khỏi động hiệu ứng. Delay : thời gian trễ tính bằng giây. Speed ​​: tốc độ thực hiện hiệu ứng. Repeat t: số lần lặp lại, có thể vô hạn lần. Rewind when done playing : quay lại vị trí cũ sau khi hoạt hình xong. Trigger : khởi động hoạt hình khi được kích và một đối tượng khác. Có hai lựa chọn: – Animate as part of click sequence : khởi động theo trình tự kích chuột. – Start effect on click of : khởi động khi kích chuột vào đối tượng …(ví dụ shape 2: thông …)Thuộc tính Trigger  cho phép ta điều khiển các hiệu ứng hoạt hình rất linh hoạt và tiện lợi. Điều này ặc biệt cóêu quả khi muốn thể hiện các ồ ồ sư phạm trong quá trình tiến hành bài giảng trên lớp, tạo sự tương tác sinh ộng và hấp dẫp dẫn. – Trang  Text Animation : để hoạt hình văn bản, có các mục: Group text : nhóm văn bản. Automatically after : tự động sau số giây. Animate attach shape : hoạt hình đính kèm. In reserve order : theo thứ tự ngược lạiKhi làm tương tự với hiệu ứng thứ 2 có tên là  Spin (quay),  ta có hộp thoại  Spin  sau: 4.11. Chèn cong thức toán học Để chèn cong thức toán học, thực hiện các bước sau:Nháy menu Insert \ object , hộp thoại sow xuất hiệt: nháy chọn mục microsoft equation 3.0, nháy ok.hộp thoại  equation editor  xuất hiện cùng Thanh thức toán:- nếu chưa thấy canng cụ toán  cùn . hđể đóng cửa sổ soạn thảo phương trình. Phương trình vừn sẽ xuất hiện trong trong giáo án.muốn chỉa phương trình, hãy nháy đúp vào phương trình ể mở lại này rồi tiến hành sửa chữa. 4.12. Chèn số trang, ngày giờ, header và footer Nháy menu  Insert\Slide Number , hộp thoại  Header and Footer  xuất hiện.Hộp thoại này có hai trang là  Slide và  Notes and Handouts. Trang  Slide  Cóc Mục Chọn Sau: đánh dấu vào ô  date and time  nếmu muốn chèn ngày giờ vào trang.đu vào mục  update automatically  nến máy tự ộng cập nhật ngày  hệhng  . Dùng tự mình cập nhật ngày giờ.đu vào mục  slide number  nếu muốn đánh số trang (slide) .đánh dấu vào mục footer  và  nhập nộp nộp nế d dig dưới nhậu mu  ” title Slide  để không đánh số trên trang tiêu đề.Mục  Preview  cho ta xem trước kết quả trước khi quyết định.Nút  Apply: Chỉ áp dụng Cho một Trang hiện thời.nút apply  to all:   áp dụng cho mọi trang.nút  cancel:  không làm gì cả.trang  notes and handouts  có các chọn sauđánh dấu vào mục head  vào  dung vào dung muốn nhập dòng Header.Đánh dấu vào mục  Page number  nếu muốn đánh số trang in handout. 5. Trình diễn giáo ánSau khi đã soạn xong giáo án chúng ta có thể dùng nó để tiến hành giờ dạy. Công việc “giảng bài” bằng giáo án soạn trên Powerpoint được thức hiện thông qua một chức năng đặc biệt của nó gọi là “trình diễn” (hay. “Slide Khi thực hiện chức năng này, phần mềm sẽ lượt chiếu lên màn hình nội dung ầy ủa từng trang (slide), Theo thứ tự mặc ầnh từ Trang ếu tiên ến tre cuối cuối. 5.1. Thiết lập cách vận chuyển trang  (Slide)  Thực hiện lệnh:  Slide Show\Slide Transition,  của sổ  Slide Transition hiện ra ở bên phải màn hình như hình trên. Các mục chọn có ý nghĩa là:- Apply to selected slides: liệt kê danh sách các kiểu vận chuyển.- modify transition: Cho phép thay ổi tốc ộ (speed), chọn âm Thanh đi kèm (sound) và số lặp củn âm thanh (loop until next sound).- Advance slide: On mouse click vận chuyển khi nháy chuột; Automatically after tự động chuyển sau số giây qui định ở dưới.-Apply to all slide: áp dụng cho mọi trang. 5.2. Thiết lập màn hình trình diễn Thực hiện lệnh:  Slide Show\Set up show…,  của sổ  Set up show hiện ra như hình sau. Các mục chọn có ý nghĩa là:- Trong mục Show type (kiểu trình diễn), chọn dòng Presented by a speeker (full screen) để trình diễn toàn màn hình; chọn Browsed by an individual (window) để trình diễn trong một cửa sổ riêng. Khi trình diễn toàn màn hình thì sẽ không thể chạy ứng dụng khác trong khi diễn còn trong cửa sổ riêng thì khi diễn có thể khởng ứng dụng khác.- bộ cac trang; chọn From … to để lựa các trang cần trình diễn.- Các mục khác để nguyên, sau đó nháy OK. 5.3. Điều khiển trình diễnKhi đang trình diễn, nháy nút phải chuột, một bảng lệnh tắt hiện ra như hình bên:- nháy next ể chuyển tới trang tiếp theo;- nháy previous ể chuyển tớ to slide ể chuyể. sách;- Nháy End Show để kết thúc trình diễn. 6. Xuất giáo án sang dạng trang WebMở tệp giáo án *.ppt, thực hiện lệnh File\Save As Web page…; hộp thoại Save As xuất hiện như trên.- Nháy nút Change title… để thay đổi tiêu đề cho trang Web;- Trong hộp File name, nhập một tên cho trang Web;- Trong mọ asu type page, chc (Saven mụ Web chc) .htm; *.html)- Nháy nút Publish… để mở hộp thoại sau- Trong hộp File name, xác định thư mục chứac trang web;- Chọn mục Open published Web page in browser để xem trang Web ngay sau khi-xuấ; Nhấy nút Publish để hoàn thành việc xuất bản.Sau khi xuất bản thành trang Web, ta dùng trình duyệt để trình diễn bài giảng. Đồng thời có thể đưa lên mạng cho mọi người thảm hoặc sử dụng. 7. Đóng goi giáo án sang CD 7.1. Để trình diễn trên máy tính không có PPTTrong PowerPoint 2003 có một chức năng hơn hẳn các đời “anh” của nó. Đó là khả năng đóng gói các giáo án để có thể trình diễn trên các máy tính không cài đặt Powerpoint hoặc cài các Powerpoint và hệ điều hành đời cũ như 9x.Các gói bài giảng này bảo đảm hiển thị không mất tính logic, không mất liên kết, không sợ xung ột giữa các phiên bản, không phá font chữ, có thi thi ra ĩa cd hoặc ramdisk ể Mang đi một cách thuận tiện, có thể bảo mật- yêu cầu hệu hệu hệu hệu hệh  ôhô  hệy phảu hệhi. PowerPoint 2003 và PowerPoint Viewer 2003 để thực hiện việc đóng gói giáo án. Có ổ CD-RW và đĩa CD-R. – Cách thực hiện:· Khởi ộng PowerPoint 2003 · File / Package for CD…, Hộp thoại package for cd xuất hiệnnếu chức năng này chưa ược cài ặt thì ta cần bổ sung từa office2003 bằng cách sử d several  Options…  ể mở hộp thoại  options  dành  Cho powerpoint viwer  và đánh dấu vào các như hình sow: trong hộp combox  ‘select how presentation will be play in the viewer’ , khi nháy vào mũi tên xuống og 4 lựa chọn cho phép ta thiết lập cách phát lại các giáo án là:-  Play all presentations automatically in the specified order : tự động phát lại tất cả các giáo án theo thứ tự đã xác đ- Playịn  first presentation automatically: chỉ tự ộ ộng phát lại giáo ầu tiên.-  Let the user select which presetation to view : Cho phép người dùng tự chọn giáo án nào ể xem trình  diễn . Khi Cho cd vào ổ cd.nếu chọn chế ộ ộ  automatically  thothers khi cho ĩa cd vào ĩa, chương trình máy chiếu powerpoint viewer 2003 có tệp thi hành pptView. đó là giáo án hai vvnếu chọn chế ộ ộ ộng thì trong cửa sổ explore, khi nháy đúp vào tệp giáo án nó sẽ gọi thi hành pptView nhập mật khẩu vào các ô:-  Password to Open each file : mật khẩu để mở mỗi file.- Password to Modify each file : mật khẩu để sửa mỗi file.Nháy OK để trở lại hộp thoại  Package to CD .· Trong mục  Name the CD : nhập một tên cho CD (ví dụ: PresentationCD đnụ  files. Nh Addáy …  ). mở hộp thoại  Add files  cho phép chọn các tệp giáo án cần đóng gói sang CD. Kich đúp vào tên tệp cần đóng gói để chọn. Các tệp giáo án được chọn sẽ xuất hiện trong hộp thoại  Package to CD  như sau. Muốn bổ sung thêm ta chỉ việc nháy nút  add…  và lạp lạp lại các bước trên.ểi thứ tự tự trình chiếu, hãy chọn tên têp và nháy vào tên lên hoặc xuống đ bên trái đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ thông số cần thiết, nháy nút  Copy to CD để ghi ra đĩa CD, hoặc nháy nút Copy to Folder… để ghi sang một thư mục nào đó và có thể chứa trong các thiết bị lưu trữ di động và di trìn. 7.2. Để trình diễn trên máy tính có  phiên bản cũ hơn. Khi đ đ xong giáo án trên powerpoint 2003, nếu muốn có thể trình diễn trên các phiên bản ta thực hiệc lưu như sow:- nháy chọn  file  /  save  as- trong  mục savepoint  95 (* .ppt)   hoặc   Powerpoint 97-2003 & 95 Presentation (* .ppt). Quá trình ghi sẽ diễn ra lâu hơn thông thường và dung lượng tệp ppt cũng lớn lên cỡ 10 lần. Nếu bạn muốn nhấp đúp vào tệp để phát ngay lập tức, hãy viết tệp đó là * .pps. Định dạng này cũng không cho phép người xem chỉnh sửa nội dung tập tin hoặc xem các hiệu ứng. 8. Chuyển đổi sang tài liệu Word  – Chạy lệnh: File \ Send To \ Microsoft Office WordA sẽ xuất hiện hộp thoại như hình dưới đây. – Chọn một trong các kiểu tài liệu Word; – Chọn một trong hai cách để thêm trang chiếu – Nhấp OK. 9. In– Nhấp vào File \ Print…; Hộp thoại Print xuất hiện. – Trong vùng Print range, chọn All để in mọi thứ; Chọn trang chiếu hiện tại để in trang hiện tại; Chọn các trang trình bày để in trang tùy chọn bằng cách đánh số vào ô bên cạnh. – Trong “In” có: chọn “Trang trình bày” để in từng trang; Chọn tờ rơi để in tài liệu quảng cáo, chọn số lượng trang chiếu trên một trang in trong phần Slides per Page (1, 2, 3, 4, 6, 9); Chọn hướng in trong menu Job (Dọc, Ngang) .- Chọn Vừa với giấy để tự động thu nhỏ trang đã in. – Nhấp vào Xem trước để xem trước trước khi in. – Nhấp OK để tiếp tục bắt đầu in. 

Nhà / 

Xem thêm:  Cách gõ dấu ngoặc vuông trên bàn phím Mới nhất

Hướng dẫn / Hướng dẫn sử dụng Powerpoint 2003

SỔ TAY HOÀN THIỆN POWERPOINT 2003

Ngày 21 tháng 2 năm 2022Bạn muốn tạo các slide thuyết trình bằng phần mềm Microsoft PowerPoint 2003 để tạo báo cáo, trình bày tại hội nghị hoặc cuộc họp công ty, hoặc bạn muốn giới thiệu sản phẩm hoặc dự án mới thông qua một bài thuyết trình. Thuyết trình với slide PowerPoint 2003 hoặc bạn đang chuẩn bị để tạo các trang chiếu PowerPoint để trình bày trong báo cáo cuối cùng của bạn hoặc một bài tập lớn…? Bạn chưa biết sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint 2003 hoặc sử dụng chưa thành thạo phần mềm này? Bạn đang tìm kiếm hướng dẫn sử dụng PowerPoint 2003 trực tuyến hoặc tại hiệu sách? Không cần mất thời gian tìm hiểu giữa các tài liệu dày hàng chục đến hàng trăm trang chỉ về PowerPoine 2003, 

xem phần hướng dẫn sử dụng phần mềm PowerPoint 2003. Thế là đủ rồi. Hầu hết mọi thứ bạn cần để thiết kế một slide thuyết trình PowerPoint 2003 cơ bản đều có trong hướng dẫn này.

Bạn đang xem: Hướng dẫn sử dụng Powerpoint 2003 đầy đủ

Bạn đang xem: Cách sử dụng phần mềm PowerPoint 2003


Hướng dẫn sử dụng phần mềm cơ bản Microsoft PowerPoint 2003: Khởi động PowerPoint 2003:   
Thao tác này rất đơn giản, bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào biểu tượng Microsoft PowerPoint 2003 trên màn hình nền   hoặc có thể vào Start \ All Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Office PowerPoint 2003. 

Các yếu tố cơ bản của màn hình PowerPoint 2003:   – Thanh trên cùng là thanh tiêu đề, chứa tên tệp của PowerPoint 2003, các nút để phóng to, thu nhỏ và đóng cửa sổ PowerPoint. – Bên dưới là thanh menu hay còn gọi là menu: thanh này gồm 9 Nhóm lệnh thường dùng khi tạo slide thuyết trình bằng PowerPoint. Các nhóm lệnh này bao gồm: File:  Chứa các lệnh như tạo một tài liệu PowerPoint mới, mở một tập tin PowerPoint cụ thể trên máy tính, lưu và in các slide PowerPoint… 

Edit:   Chứa các lệnh để chỉnh sửa các đối tượng trong slide PowerPoint 2003, chẳng hạn như .., bao gồm: cắt, sao chép, dán, xóa… 

Chế độ xem:   Chế độ xem trang trình bày

Chèn:   Chèn các đối tượng vào các trang chiếu PowerPoint, chẳng hạn như B.: Văn bản, Hình ảnh, Biểu đồ, Âm thanh, Video, Ngày tháng,… hoặc tạo một tệp PowerPoint mới. 

Định dạng:   Chứa các lệnh để định dạng trang chiếu PowerPoint 2003. 

… – Bên dưới là thanh công cụ: Thanh này chứa các nút công cụ thường dùng, mỗi nút tương ứng với một lệnh khác nhau. Lưu file PowerPoint 2003 vào máy tính:   Công việc này cũng rất đơn giản, bạn   vào File trong menu, sau đó chọn 

Lưu   hoặc nhấn 

Ctrl + S   và sau đó chọn ổ đĩa mà bạn muốn lưu tệp PowerPoint.

Xem thêm: Cc-Link là gì – Jual Plc Mitsubishi Cc Thêm  trang mới:   Cách thứ nhất: Bạn vào Insert   và chọn 

Trang trình bày mới   hoặc nhấn Ctrl + M hoặc bạn có thể di chuột qua trang chiếu hình thu nhỏ ở bên trái và nhấp chuột phải và chọn Trang trình bày mới. Sau đó, một trang trống mới sẽ được thêm vào ngay sau trang chiếu hiện tại.


Cách thứ hai: Bạn vẫn vào Insert nhưng sau đó chọn Duplicate Slide
   để tạo slide PowerPoint giống như trang hiện tại. Khi tạo slide thuyết trình bằng PowerPoint, phương pháp thứ hai được sử dụng phổ biến nhất vì nó có thể giữ nguyên định dạng trang để tạo sự nhất quán trong slide thuyết trình và chỉ cần thay đổi các đối tượng trên trang. 

Xóa Trang PowerPoint 2003:   Nếu bạn cần xóa một trang PowerPoint cụ thể trong một trang chiếu, hãy bấm vào hình thu nhỏ bên trái rồi nhấn Xóa hoặc bạn cũng có thể bấm chuột phải và 

Chọn Xóa trang trình bày   .


Thay đổi thứ tự giữa các trang trong slide PowerPoint 2003:   
Thao tác này bạn thực hiện khá đơn giản. Bạn di chuyển con trỏ đến dạng xem Outline (khung bên trái chứa các trang chiếu nhỏ), sau đó bấm và giữ trang chiếu bạn muốn di chuyển và kéo đến vị trí bạn muốn thay đổi Để chèn văn bản trong PowerPoint 2003:   Để chèn văn bản trong PowerPoint 2003, chuyển đến tab Chèn   và sau đó chọn 

hộp văn bản   . Sau đó bấm vào vùng bạn muốn viết văn bản và nhập nhóm văn bản mà bạn muốn đặt trên trang chiếu.


Cách chèn ảnh trong PowerPoint 2003   
Để có thể chèn ảnh trong PowerPoint 2003, bạn vẫn vào tab Chèn   , sau đó chọn 

hình ảnh   -> 

Từ Tệp…   , sau đó chọn ổ đĩa trong máy tính của bạn có chứa hình ảnh mà bạn có 

dán   và muốn dán vào slide powerpoint của chúng ta.

Để lại một câu trả lời Hủy bỏ câu trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Video Hướng dẫn sử dụng powerpoint 2003 toàn tập [Có hình ảnh]

Xem thêm>> Hướng dẫn

Related Posts