Tính chất vật lý của oxygen là gì? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

Oxi có những tính chất nào?

Oxy   là một trong những   nguyên tố hóa học phổ biến nhất   trên trái đất, nó là một nguyên tố phi kim loại và mọi sinh vật đều cần oxy để tồn tại. Oxi có những tính chất nào? Hãy cùng thư viện hỏi đáp trong bài viết này của   thuvienhoidap  tìm hiểu  nhé! Oxi có bao nhiêu tính chất hóa học? Oxy gì?

  • Oxy là một nguyên tố thuộc nhóm halogen (VIA) trong bảng tuần hoàn. Nó là một yếu tố cần thiết trong hầu hết các quá trình đốt cháy.
  • Là một nguyên tố phi kim loại có khả năng phản ứng cao. Do đó, nó dễ dàng tạo hợp chất (đặc biệt là oxit) với hầu hết các nguyên tố khác.
  • Oxi là chất oxi hóa mạnh, sau flo là chất có độ âm điện đứng thứ hai trong các nguyên tố tham gia phản ứng.
  • Oxy là một phần quan trọng của khí quyển và cần thiết để duy trì sự sống trên cạn và dưới nước cho tất cả các loài động vật trên trái đất, bao gồm cả con người.
  • Tất cả các lớp phân tử cấu trúc chính trong cơ thể sống, chẳng hạn như protein, carbohydrate và chất béo, đều chứa oxy, cũng như các hợp chất vô cơ chính bao gồm răng và xương động vật.
  • Ôxy (O2) được tạo ra bởi vi khuẩn lam, tảo và thực vật thông qua   quá trình quang hợp   và được hầu hết các sinh vật trên trái đất sử dụng trong quá trình hô hấp tế bào. Oxy là chất độc đối với các sinh vật kỵ khí.

Tính chất vật lý của oxy

Dưới đây là các tính chất vật lý của oxy:

  • Oxy là chất khí không màu, không mùi ở trạng thái bình thường. Oxy lỏng có tính thuận từ nhẹ. 
  • Oxy hòa tan vừa phải trong nước.
  • Ký hiệu hóa học: O
  • Số hiệu nguyên tử: 8.
  • Khối lượng nguyên tử: 15,9994
  • Điểm sôi: -182,95 ° C
  • Nhiệt độ nóng chảy: -218,79 ° C
  • Oxy có ba đồng vị: O-16, O-17 và O-18.
  • Dioxy (O2) là một trong những dạng thù hình phổ biến của oxy.
  • Trioxygen (ozon) là dạng oxy phản ứng mạnh nhất có thể làm tổn thương mô phổi, được ký hiệu là O3.

Tính chất hóa học của oxy

Do có tính oxi hóa mạnh nên Oxy có thể phản ứng với kim loại, phi kim loại và một số hợp chất khác. Dưới đây là các tính chất của oxy: 

1. Oxi phản ứng với kim loại 

Nó phản ứng và tạo thành   oxit kim loại   với mọi nguyên tố kim loại ngoại trừ heli, neon, krypton và argon.

Ví dụ về phản ứng oxi hóa của oxi:

  • O2 + 2Mg -> 2MgO
  • 3Fe + 2O2 -> Fe3O4
  • Cu + O2 -> CuO
  • 4Al + 3O2 -> 2Al2O3
  • 4Ag + O2 -> 2Ag2O
  • Au + O2 -> AuO2
  • Zn + O2 -> ZnO

Tất cả các phản ứng trên đều cần nhiệt độ cao.

2. Oxi phản ứng với các phi kim loại

Oxi có thể phản ứng với hầu hết các nguyên tố phi kim trừ   nhóm halogen  , sản phẩm của chúng là   oxit axit  .

Ví dụ:

  • O2 + 2H2 -> 2H2O
  • O2 + N2 -> 2NO
  • O2 + S -> SO2
  • 5O2 + 4P -> 2P2O5
  • O2 + C -> CO2

3. Oxi phản ứng với một số hợp chất khác

Do có tính oxi hóa mạnh nên oxi có thể phản ứng với các hợp chất vô cơ và hữu cơ, sản phẩm của chúng là các hợp chất mới.

Ví dụ:

  • C2H4 + 3O2 -> 2CO2 + 2H2O
  • 2H2S + 3O2 -> 2SO2 + 2H2O
  • 2SO2 + O2 -> 2SO3
  • 2CO + O2 -> 2CO2
  • C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O
  • C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O

Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi oxi có những tính chất hóa học nào?

Oxy có các tính chất sau:

  • A. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
  • B. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
  • C. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
  • D. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

  • Oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
  • Oxygen nặng hơn không khí ⇔ Càng lên cao không khí càng loãng.
  • Oxygen duy trì sự cháy và sự sống (Con người và các loài động vật không thể sống nếu không có khí oxi)

→ Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

Đáp án BTác dụng và ứng dụng của oxi

  • Oxi là nguyên tố quan trọng nhất, không có oxi sẽ không có sự sống tồn tại trên trái đất. 
  • Nó được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm thủy tinh và đá, và trong khai thác mỏ.
  • Các ứng dụng chính của oxy bao gồm nấu chảy, tinh chế và sản xuất thép cùng với các kim loại khác.
  • Sản xuất hóa chất bằng quá trình oxy hóa có kiểm soát.
  • Là thành phần chính trong động cơ tên lửa.
  • Hỗ trợ các thiết bị hô hấp trong bệnh viện, ngành hàng không, thợ lặn…

Kết luận: Đây là câu trả lời cho câu hỏi oxi có những tính chất gì? chi tiết và đầy đủ nhất.

Từ khóa tìm kiếm : tính chất oxygen,tính chất vật lý của oxygen là gì,oxi có tính chất gì,tính chất oxi,oxi tác dụng với kim loại tạo ra gì,kim loại + oxi ra gì,oxi tác dụng được với chất nào,oxygen có những tính chất nào,oxi hay oxy,kim loại + o2,phi kim không tác dụng với oxi là,oxi có tính khử không,nêu tính chất của oxygen,tính chất hóa học của oxygen,ở điều kiện thường oxi có tính chất nào sau đây,oxygen có tính chất vật lý nào sau đây,oxygen là chất khí gì,oxi là j,tính chất vật lý của oxygen là,oxi có phải là phi kim không,oxi có tính chất hóa học là,các chất tác dụng với oxi,oxygen có những tính chất vật lý nào,đặc điểm của oxygen,oxygen có tính chất,tác dụng với o2,tính chất của oxygen là,một số tính chất của oxygen,tác dụng với hợp chấtĐánh Giá

Đánh Giá – 9.5

9.5

100

Hướng dẫn oke ạ !

Xem thêm:  Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là gì

Giáo dục

Tính chất vật lý, tính chất hóa học của oxi và bài tập vận dụng

01/01/2022Tính chất vật lý, tính chất hóa học của oxi và bài tập vận dụng

Nguyên tố oxi hay còn gọi là đơn chất phi kim oxi là một trong những vấn đề mà chúng ta đã tìm hiểu ở các lớp dưới cũng như trong đời sống hằng ngày. Tuy nhiên, dưới góc độ hóa học thì những kiến thức đó là chưa đủ. Chuyên mục Hóa Học sẽ giúp các em giải đáp về màu sắc, mùi, tính tan trong nước cũng như các tính chất vật lý và tính chất hóa học khác của oxi. Các em hãy cùng theo dõi nhé!Bài viết gần đây

  • Độ phân giải 1440p là gì? Tìm hiểu về QHD hay WQHD13 phút trước
  • Yết hầu là gì? Tại sao không được sờ yết hầu của con trai?1 giờ trước
  • Tấn công 51% (51% Attack) là gì?3 giờ trước
  • 15minutes4me là gì?4 giờ trước

Tính chất vật lý của oxi

Theo một số thí nghiệm từ thực nghiệm về sự hòa tan oxi trong nước, chẳng hạn: 10 lít nước ở điều kiện 20 độ C thì chỉ hòa tan được 310ml khí Oxi. Hoặc thí nghiệm về độ nặng của khí oxi so với không khí bằng cách bơm vào bong bóng từ đó ta rút ra một số nhận xét về tính chất vật lý như sau:

Bạn đang xem: Tính chất vật lý, tính chất hóa học của oxi và bài tập vận dụng

Khí oxi (O2) là một chất khí không có màu sắc, không mùi vị, oxi ít tan trong nước và nặng hơn không khí. Nhiệt độ để oxi hóa lỏng là -183 độ và có màu xanh nhạt khi hóa lỏng.

Theo một số nghiên cứu thì khí oxi có tỉ khối so với không khí là: 32:29Tính chất hóa học của oxi

Khi tìm hiểu bất kì một nguyên tốt hóa học nào, để hiểu hơn về cách ứng dụng vào lý thuyết cũng như các bài tập thì việc nắm vững tính chất hóa học là thật sự cần thiết. Dưới đây là 3 tính chất hóa học quan trọng nhất của oxi mà chúng ta cần nắm vững:

Oxi tác dụng với phi kim

Oxi tác dụng với khá nhiều phi kim trong tự nhiên và với những điều kiện khác nhau. Tuy nhiên trong chương trình hóa học 8 thì hai nguyên tố chúng ta cần nắm vững đó là: Ni-tơ (N) và Phốt-pho(P)

Tác dụng với lưu huỳnh (S)

Thực hiện thí nghiệm đốt cháy lưu huỳnh trong không khí ta rút ra một số kết luận sau:

  • Lưu huỳnh cháy trong Oxi mãnh liệt, ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt tạo thành khí lưu huỳnh đi-o-xít (SO2) và rất ít lưu huỳnh tri-o-xít (SO3)
  • Phương trình hóa học:  

Tác dụng với Phốt – pho (P)

Thực hiện thí nghiệm sau ta rút ra một số kết luận sau:

  • Photpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra một lượng lớn khói trắng bám vào thành lọ. Bột trắng tan được trong nước và kí hiệu là P2O5 ( điphotpho pentaoxit)
  • Phương trình hóa học: 

Oxi tác dụng với kim loại

Khác với phi kim, oxi khá kén chọn và khó xảy ra hơn. Tuy nhiên khi phản ứng với kim loại, Oxi phản ứng hầu hết và xảy ra kể cả trong điều kiện phức tạp cũng như điều kiện bình thường. Đương nhiên điều kiện bình thường phản ứng sẽ xảy ra lâu hơn – gỉ sắt là một minh chứng cho ví dụ trên. Ta cùng tìm hiểu phương trình hóa học của loại phản ứng này:

Đặc biệt lưu ý:  là hợp chất biểu diễn chung cho Sắt II và Sắt III và được gọi bởi cái tên: Oxit sắt từ

Oxi tác dụng với hợp chất

Ngoài đời thực ta thường thấy rất nhiều phản ứng của oxi với hợp chất. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là phản ứng cháy của khí metan (có trong bùn ao, khí bioga) với oxi, tỏa nhiều nhiệt:

Trước khi bước vào một số bài tập thì chúng ta cùng tóm gọn lại tính chất của oxi mà các bạn học sinh lớp 8 cần phải nhớ:

Bài tập chương oxi có lời giải chi tiết

Câu 1: Nung nóng kali clorat KClO3 thu được 3,36 lít khí oxi trong điều kiện tiêu chuẩn, thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Viết phương trình phản ứng cháy dựa vào tính chất hóa học của oxi đã học
  2. Tính khối lượng KClOcần dùng.

Lời giải:

a) Viết phương trình phản ứng: 2.KClO3 —to-> 2KCl +3O2

b) Tính khối lượng:

2.KClO3 —to-> 2KCl +3O2

2 mol                            3 mol

x mol                            0,15 mol

Khối lượng của KClO3 cần dùng là: m = n.M =0,1×122.5 = 12.25 (g)

Câu 2: Một oxit có chứa 50% Oxi phần còn lại là một nguyên tố khác. Tìm nguyên tố đó biết khối lượng mol của oxit là 64.

Lời giải:

% nguyên tố còn lại là: 100% – 50 % = 50 %

Khối lượng mol của nguyên tố cần tìm là:  64/2 = 32 => Nguyên tố cần tìm là S.

Câu 3:

Đốt cháy 12,4 (g) (P) trong bình chứa khí oxi.

a. Viết phương trình hóa học xảy ra cho phản ứng đốt cháy trên.

b.Tính thể tích khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để đốt cháy hết lượng (P) trên.

Lời giải:

a) Phương trình phản ứng: 4P + 5.O2 –to-> 2P2O5

b) Số mol Photpho (P) tham gia phản ứng: n(P) = 12.4/31 = 0.4 (mol)

4P         +     5.O2 –to->      2P2O5

4 mol           5 mol                 2 mol

0.4 mol  —> 0.5 mol

Thể tích khí Oxi cần dùng để đốt hết lượng Photpho mà đầu bài cho là:

V(O2) = 0.5×22.4 = 11,2 (lít)

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều vấn đề liên quan đế nguyên tố oxi như: Tính chất hóa học của oxi, tính chất vật lí và cả một số bài tập thường gặp trong chương trình hóa học lớp 8. Mong rằng với lượng kiến thức trên có thể giúp các em hiểu hơn về nguyên tố này trong cuộc sống cũng như những dạng bài tập hóa học khó.

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo dục

Tính chất vật lý, tính chất hóa học của oxi và bài tập vận dụng

 Minh Vũ 8 giờ trước

Nguyên tố oxi hay còn gọi là đơn chất phi kim oxi là một trong những vấn đề mà chúng ta đã tìm hiểu ở các lớp dưới cũng như trong đời sống hằng ngày. Tuy nhiên, dưới góc độ hóa học thì những kiến thức đó là chưa đủ. Chuyên mục Hóa Học sẽ giúp các em giải đáp về màu sắc, mùi, tính tan trong nước cũng như các tính chất vật lý và tính chất hóa học khác của oxi. Các em hãy cùng theo dõi nhé!Tính chất vật lý của oxi

Theo một số thí nghiệm từ thực nghiệm về sự hòa tan oxi trong nước, chẳng hạn: 10 lít nước ở điều kiện 20 độ C thì chỉ hòa tan được 310ml khí Oxi. Hoặc thí nghiệm về độ nặng của khí oxi so với không khí bằng cách bơm vào bong bóng từ đó ta rút ra một số nhận xét về tính chất vật lý như sau:

Xem thêm:  Đồng hồ đeo tay tiếng anh là gì

Khí oxi (O2) là một chất khí không có màu sắc, không mùi vị, oxi ít tan trong nước và nặng hơn không khí. Nhiệt độ để oxi hóa lỏng là -183 độ và có màu xanh nhạt khi hóa lỏng.

Theo một số nghiên cứu thì khí oxi có tỉ khối so với không khí là: 32:29Tính chất hóa học của oxi

Khi tìm hiểu bất kì một nguyên tốt hóa học nào, để hiểu hơn về cách ứng dụng vào lý thuyết cũng như các bài tập thì việc nắm vững tính chất hóa học là thật sự cần thiết. Dưới đây là 3 tính chất hóa học quan trọng nhất của oxi mà chúng ta cần nắm vững:

Oxi tác dụng với phi kim

Oxi tác dụng với khá nhiều phi kim trong tự nhiên và với những điều kiện khác nhau. Tuy nhiên trong chương trình hóa học 8 thì hai nguyên tố chúng ta cần nắm vững đó là: Ni-tơ (N) và Phốt-pho(P)

Tác dụng với lưu huỳnh (S)

Thực hiện thí nghiệm đốt cháy lưu huỳnh trong không khí ta rút ra một số kết luận sau:

  • Lưu huỳnh cháy trong Oxi mãnh liệt, ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt tạo thành khí lưu huỳnh đi-o-xít (SO2) và rất ít lưu huỳnh tri-o-xít (SO3)
  • Phương trình hóa học:  

Tác dụng với Phốt – pho (P)

Thực hiện thí nghiệm sau ta rút ra một số kết luận sau:

  • Photpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra một lượng lớn khói trắng bám vào thành lọ. Bột trắng tan được trong nước và kí hiệu là P2O5 ( điphotpho pentaoxit)
  • Phương trình hóa học: 

Oxi tác dụng với kim loại

Khác với phi kim, oxi khá kén chọn và khó xảy ra hơn. Tuy nhiên khi phản ứng với kim loại, Oxi phản ứng hầu hết và xảy ra kể cả trong điều kiện phức tạp cũng như điều kiện bình thường. Đương nhiên điều kiện bình thường phản ứng sẽ xảy ra lâu hơn – gỉ sắt là một minh chứng cho ví dụ trên. Ta cùng tìm hiểu phương trình hóa học của loại phản ứng này:

Đặc biệt lưu ý:  là hợp chất biểu diễn chung cho Sắt II và Sắt III và được gọi bởi cái tên: Oxit sắt từ

Oxi tác dụng với hợp chất

Ngoài đời thực ta thường thấy rất nhiều phản ứng của oxi với hợp chất. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là phản ứng cháy của khí metan (có trong bùn ao, khí bioga) với oxi, tỏa nhiều nhiệt:

Trước khi bước vào một số bài tập thì chúng ta cùng tóm gọn lại tính chất của oxi mà các bạn học sinh lớp 8 cần phải nhớ:

Bài tập chương oxi có lời giải chi tiết

Câu 1: Nung nóng kali clorat KClO3 thu được 3,36 lít khí oxi trong điều kiện tiêu chuẩn, thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Viết phương trình phản ứng cháy dựa vào tính chất hóa học của oxi đã học
  2. Tính khối lượng KClOcần dùng.

Lời giải:

a) Viết phương trình phản ứng: 2.KClO3 —to-> 2KCl +3O2

b) Tính khối lượng:

2.KClO3 —to-> 2KCl +3O2

2 mol                            3 mol

x mol                            0,15 mol

Khối lượng của KClO3 cần dùng là: m = n.M =0,1×122.5 = 12.25 (g)

Câu 2: Một oxit có chứa 50% Oxi phần còn lại là một nguyên tố khác. Tìm nguyên tố đó biết khối lượng mol của oxit là 64.

Lời giải:

% nguyên tố còn lại là: 100% – 50 % = 50 %

Khối lượng mol của nguyên tố cần tìm là:  64/2 = 32 => Nguyên tố cần tìm là S.

Câu 3:

Đốt cháy 12,4 (g) (P) trong bình chứa khí oxi.

a. Viết phương trình hóa học xảy ra cho phản ứng đốt cháy trên.

b.Tính thể tích khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để đốt cháy hết lượng (P) trên.

Lời giải:

a) Phương trình phản ứng: 4P + 5.O2 –to-> 2P2O5

b) Số mol Photpho (P) tham gia phản ứng: n(P) = 12.4/31 = 0.4 (mol)

4P         +     5.O2 –to->      2P2O5

4 mol           5 mol                 2 mol

0.4 mol  —> 0.5 mol

Thể tích khí Oxi cần dùng để đốt hết lượng Photpho mà đầu bài cho là:

V(O2) = 0.5×22.4 = 11,2 (lít)

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều vấn đề liên quan đế nguyên tố oxi như: Tính chất hóa học của oxi, tính chất vật lí và cả một số bài tập thường gặp trong chương trình hóa học lớp 8. Mong rằng với lượng kiến thức trên có thể giúp các em hiểu hơn về nguyên tố này trong cuộc sống cũng như những dạng bài tập hóa học khó.

Tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi – Từ điển hóa học

41533 lượt xem

Oxi là một nguyên tố khá quen thuộc với tất cả chúng ta. Nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người và các loài sinh vật trên trái đất. Vậy tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những tính chất đặc trưng của oxi các bạn nhé!Tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi

1. Đôi nét về nguyên tố oxi

– Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất, chiếm 49,4% khối lượng của vỏ Trái Đất.

– Oxi tồn tại ở cả dưới dạng đơn chất và hợp chất. Ở dạng đơn chất, oxi có nhiều trong không khí. Ở dạng hợp chất, oxi tồn tại ở trong nước, quặng, đất đá, đường, cơ thể người, động thực vật…

– Oxi có kí hiệu hóa học là: O.

– Công thức hóa học (của đơn chất khí): O2.

– Nguyên tử khối của oxi: MO = 16. Phân tử khối: MO2 = 32.

– Người ta điều chế khí oxi từ không khí hoặc từ điện phân nước.

Những tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi

tinh-chat-vat-ly-va-tinh-chat-hoa-hoc-cua-oxi

2. Tính chất vật lý của oxi

– Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí và ít tan trong nước.

– 1 lít nước (ở 20 °C) hòa tan được 31 ml khí oxi.

– Tỉ khối của oxi đối với không khí: dO2/kk = 32/29.

– Oxi hóa lỏng ở – 183 °C, oxi lỏng có màu xanh nhạt.

3. Tính chất hóa học của oxi

Oxi là một phi kim rất hoạt động. Đặc biệt ở nhiệt độ cao, oxi dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.

Xem thêm:  Hình chữ nhật đọc tiếng anh là gì

a) Oxi tác dụng với phi kim

Oxi tác dụng với nhiều phi kim như H, S, P,… ở nhiệt độ cao.

S + O2 (t°) → SO2

4P + 5O2 (t°) → 2P2O5

2H2 + O2 (t°) → 2H2O

b) Oxi tác dụng với kim loại

Oxi tác dụng với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao:

3Fe + 2O2 (t°) → Fe3O4

2Cu + O2 (t°) → 2CuO

2Mg + O2 (t°) → 2MgO

c) Oxi tác dụng với hợp chất

Oxi là phi kim hoạt động mạnh, ở nhiệt độ cao nó tác dụng với nhiều hợp chất.

Ví dụ:

CH4 + 2O2 (t°) → CO2 + 2H2O

4FeS2 + 11O2 (t°) → Fe2O3 + 8SO2Bài tập về tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi

Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong số các từ sau: “kim loại – phi kim – rất hoạt động – phi kim rất hoạt động – hợp chất”.

Trả lời:

Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động. Oxi có thể phản ứng với nhiều kim loại, phi kim, hợp chất.

Câu 2. Hãy nêu các ví dụ chứng minh oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao?

Trả lời:

Ở nhiệt độ thường, oxi phản ứng chậm với các phim kim, kim loại và hợp chất. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao, oxi phản ứng mạnh và mãnh liệt hơn. Một số ví dụ:

Lưu huỳnh cháy mãnh liệt trong oxi tạo khí lưu huỳnh đioxit SO2.

Photpho cháy mạnh, sáng chói trong khí oxi, tạo ra khói trắng dày đặc.

Sắt cháy mạnh, sáng chói trong oxi, không có ngọn lửa, không có khói.

Câu 3. Butan có CTHH là C4H10. Butan khi cháy tạo ra khí cacbonic và hơi nước, đồng thời tỏa nhiều nhiệt. Viết PTHH biểu diễn sự cháy của butan.

Trả lời:

2C4H10 + 13O2 (k) (t°) → 8CO2 (k) + 10H2O (h)

Câu 4. Đốt cháy12,4 gam photpho trong bình chứa 17 gam khí oxi tạo ra diphotpho pentaoxit (P2O5) là chất rắn màu trắng.

a) Photpho hay oxi dư trong phản ứng trên? Số mol còn dư là bao nhiêu?

b) Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

Trả lời:

a) Theo để bài, ta có:

– Phương trình hóa học của phản ứng:

4P + 5O2 (t°) → 2P2O5

– Số mol của P và O2 tham gia phản ứng là:

nP = mP / MP = 12,4 / 31 = 0,4 (mol)

nO2 = mO2 / MO2 = 17 / 32 = 0,53125 (mol)

– Theo phương trình hóa học:

Đốt cháy 4 mol P cần dùng 5 mol O2

Vậy đốt cháy 0,4 mol P cần dùng 0,5 mol O2

⇒ Oxi là chất còn dư và nO2 (dư) = 0,53125 – 0,5 = 0,03125 (mol).

b) Chất được tạo thành là P2O5 (điphotpho pentaoxit)

– Theo phương trình hóa học:

Cứ 4 mol P phản ứng tạo ra 2 mol P2O5

Vậy 0,4 mol P phản ứng tạo ra 0,2 mol P2O5

⇒ mP2O5 = nP2O5 x MP2O5 = 0,2 x 142 = 28,4 (g)

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 24 kilogam than đá (có chứa 0,5% tạp chất lưu huỳnh và 1,5% tạp chất không cháy được). Tính thể tích khí CO2 và SO2 được tạo thành (đktc).

Trả lời:

– Các phương trình hóa học khi đốt cháy than đá:

C + O2 (t°) → CO2

S + O2 (t°) → SO2

– Khối lượng của C và S có trong 24 kg than đá:

mC = 24 x 98 / 100 = 23,52 kg = 23520 g

mS = 24 x 0,5 / 100 = 0,12 kg = 120 g

⇒ Số mol của C vs S là:

nC = 23520 / 12 = 1960 (mol)

nS = 120 / 32 = 3,75 (mol)

– Theo PTHH, ta có:

nCO2 = nC = 1960 mol ⇒ VCO2 = 1960 x 22,4 = 43904 lít

nSO2 = nS = 3,75 mol ⇒ VSO2 = 3,75 x 22,4 = 84 lít

Câu 6. Hãy giải thích vì sao:

a) Khi nhốt một con dế mèn (hay chấu chấu) vào 1 lọ đậy kín nút. Sau một thời gian thì con vật chết mặc dù đủ thức ăn?

→ Trả lời: Con người và động vật ngoài thức ăn thì đều cần oxi để duy trì sự sống. Khi ta nhốt một con dế mèn (hay chấu chấu) vào 1 lọ đậy kín nút thì sau một thời gian oxi sẽ hết do hoạt động hô hấp của nó. Kết quả là con vật sẽ chết mặc dù có đủ thức ăn.

b) Người ta thường bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc các thau, chậu đựng cá sống ở các cửa hàng bán cá?

→ Trả lời: Trong nước, hàm lượng oxi hòa tan thấp. Khi nuôi cá ở các bể cá cảnh hoặc các thau, chậu đựng cá sống ở các cửa hàng bán cá thì lượng cá nhiều, không gian lại hẹp. Do đó, để cung cấp đủ oxi cho cá duy trì sự sống thì người ta phải bổ sung thêm oxi cho cá bằng cách sục không khí (có chứa oxi) vào.Lời Kết

Như vậy là chúng ta vừa tìm hiểu về những tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi. Ở bài tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp và ứng dụng của oxi.

Steve Dương là sinh viên chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học của Đại Học Bách Khoa Hà Nội. Dương cùng một vài bạn học lập ra trang web này nhằm chia sẻ các kiến thức hóa học tới cho các bạn học sinh từ lớp 8 đến lớp 12.Email: steduong.tudienhoahoc@gmail.com

Xem thêm bài viết

  • Bài ca hóa trị đầy đủ nhất dành cho lớp 8 và lớp 9 cực kỳ dễ nhớ41582 lượt xemKiến thức hóa trị là kiến thức cơ bản và cần thiết nhất cho nhập môn hóa học. Nếu mỗi nguyên tố có một hóa trị thì các bạn sẽ dễ dàng học thuộc.
  • Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học đầy đủ nhất6613 lượt xemDie Wertigkeitstabelle der chemischen Elemente ist ein Einführungsmaterial für Chemie 8. In dieser Tabelle wird die Wertigkeit bekannter chemischer Elemente angezeigt.
  • Lösungsverdünnungsformel – Bereiten Sie die Lösung gemäß der angegebenen Konzentration vor3241 AufrufeDas Konzept der Lösungskonzentration kennen wir bereits. So bereiten Sie Lösungen vor oder verdünnen sie entsprechend der angegebenen Konzentration. Mischformel
  • Công thức tính Nồng độ phần trăm (C%) và Nồng độ mol (CM) của dung dịch  13692   lượt xem Bạn có biết Nồng độ phần trăm (C%) và Nồng độ mol (CM) của dung dịch là gì không? Công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch là
  • Độ tan là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất  3110   lượt xemTrong cuộc sống, chúng ta có thể gặp những chất có khả năng tan nhiều trong nước, những chất ít tan trong nước, hoặc có thể những chất không tan trong nước rất yếu.
  • Dung dịch – Dung môi – Dung môi – Dung dịch bão hòa và chưa bão hòa  3386   lượt xem Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường nghe đến thuật ngữ dung dịch. Khi muối hoặc đường được hòa tan vào nước sẽ thu được dung dịch muối và đường. Vì vậy, không


Video Tính chất vật lý của oxygen là gì

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Tính chất vật lý của oxygen là gì! Kỵ Sĩ Rồng hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Kỵ Sĩ Rồng chúc bạn ngày vui vẻ