Tính từ là gì tiếng việt lớp 4? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

kiến thức

Một tính từ là gì? Cách sử dụng tính từ trong Tiếng Việt lớp 4

Ngày 8 tháng 12 năm 2021 – đến hết

Một tính từ là   gì? Tính từ là những từ thường dùng để chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc hoạt động, trạng thái, v.v. Để hiểu rõ hơn về chức năng, phân loại và công dụng của chúng, bạn đọc hãy cùng tham khảo nội dung thông tin có trong bài viết dưới đây của   ruaxetudong.org  Tính từ trong tiếng Việt là gì?

Khái niệm thế nào là tính từ đã được học rõ trong sgk ngữ văn lớp 4. Tính từ là những từ chỉ màu sắc, tình trạng, hình dạng của sự vật, con người hoặc hiện tượng tự nhiên. Tính từ cũng là từ dùng để chỉ tình cảm, tâm trạng của con người, sự vật.

Một tính từ là gì?

Trong văn bản tiếng Việt, tính từ gợi hình giúp người viết, người nói truyền tải nội dung tổng thể đến người nghe, người đọc. Tính từ thay đổi danh từ, đại từ và liên từ.

ZB:

  • Tính từ chỉ các màu như: xanh lam, đỏ, xanh lam, tím, xanh lá cây, xanh nước biển,….
  • Các tính từ liên quan đến trạng thái như: vui, buồn, đáng yêu, v.v.
  • Các tính từ dạng: lớn, ngắn, dài, ngắn, v.v.

Những gì không phải là một danh từ? Phân loại danh từ trong tiếng Việt

Một cụm tính từ là gì?

Một nhóm các tính từ cùng nhau tạo thành một từ có nghĩa cụ thể. Một cụm tính từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu đơn hoặc câu ghép. Cấu trúc của một cụm tính từ bao gồm thành phần phụ đứng trước, tính từ trung tâm và thành phần phụ đứng sau. Cái gì đứng sau tính từ?

Tính từ thường đứng sau danh từ. Khi được sử dụng như một chủ ngữ, tính từ sẽ xuất hiện ở đầu câu, và trong trường hợp này, tính từ là vị ngữ.

Trong ngữ pháp tiếng Việt, vị ngữ bao gồm vị ngữ là động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ). Và vị ngữ cũng có thể là một danh từ hoặc một cụm danh từ.

=> Vậy sau tính từ có thể có động từ, cụm động từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

Những gì không phải là một động từ? phân loại động từ? Ví dụ về động từ

Phân loại tính từ trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt, tính từ được phân thành các loại sau:

tính từ tài sản

Nó là tính từ được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp. Tính từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ thuộc tính của sự vật; trong đó một đối tượng là đặc điểm phân biệt vốn có của một đối tượng, ví dụ: một con vật, một đồ vật, một cái cây, v.v. Các tính năng giúp mọi người phân biệt mọi thứ, bao gồm:

  • Đặc điểm bên ngoài là đặc điểm phân biệt của sự vật, hiện tượng được nhận biết thông qua các giác quan như màu sắc, hình dáng, âm thanh.
  • Đặc điểm bên trong là những đặc điểm riêng biệt mà chúng ta có thể nhận biết được thông qua quan sát, suy luận, khái quát,… Đây là những đặc điểm về khí chất, tâm lý, tính cách, độ bền hay giá trị của một người. Các tính từ dùng để chỉ các đặc điểm bên trong là ngoan ngoãn, chăm chỉ, kiên định, v.v.
Xem thêm:  Trên lông dưới lông tối lông là gì
Phân loại tính từ trong tiếng Việt

Tính từ của trạng thái

Trạng thái là trạng thái của một sự vật hay một con người, tồn tại trong một thời gian nhất định. Tình thái từ là từ chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

Trong bài thơ Sóng, tác giả đã sử dụng linh hoạt các tính từ chỉ trạng thái của sóng như:

“Bạo lực và êm dịu

Ồn ào và yên tĩnh

Dòng sông không hiểu tôi

Sóng tìm đến đại dương ”

=> Những từ như “dữ dội”, “êm dịu”, “ồn ào”, “yên tĩnh” là những tính từ chỉ trạng thái.

Tính từ của nhân vật

Là những từ được sử dụng để biểu thị đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng. Tính chất cũng là đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng bao gồm cả những hiện tượng xã hội trong cuộc sống nhưng chủ yếu là các đặc điểm bên trong. Vậy nên, tính chất chỉ được nhận biết thông qua việc quan sát, phân tích,….

Tính từ tự thân

Tính từ tự thân là tự bản thân chúng đã là một tính từ, nếu đứng một mình thì người đọc vẫn biết đó là một loại tính từ. Loại tính từ này không cần các từ khác bổ nghĩa cho chúng. Tính từ tự thân có tác dụng mô tả màu sắc, hình dáng, mùi vị,….của sự vật hay hiện tượng nào đó.

Các loại tính từ tự thân đó là:

  • Tính từ chỉ mùi vị: ngọt, cay, đắng, chua, mặn, tanh, nồng,…
  • Tính từ chỉ âm thanh: ồn ào, trầm bổng, thánh thót, lác đác,…
  • Tính từ chỉ lượng: nặng, nhẹ, đông đúc, quạnh hiu,….
  • Tính từ chỉ hình dáng: tròn, vuông, thẳng, cong,…
  • Tính từ chỉ phẩm chất con người: Tốt, xấu, kiên cường, nhỏ mọn,….
  • Tính từ chỉ mức độ: Nhanh, chậm, xa, gần,….

Tính từ không tự thân

Là loại tính từ mà bản chất của nó không phải là tính từ nhưng được chuyển loại và sử dụng như một tính từ. Chúng được coi là tính từ khi kết hợp với các từ loại như danh từ, động từ và khi đứng riêng thì không có nghĩa là một tính từ. Khi các danh từ, động từ được chuyển đổi và sử dụng là tính từ thì nghĩa của nó sẽ rộng hơn, bao quát hơn.

Từ đồng âm là gì? Các loại từ đồng âm và ví dụ

Các chức năng của tính từ

Trong tiếng việt, tính từ có rất nhiều chức năng, góp phần tạo nên sự hoàn hảo cho câu đơn, câu ghép, phải kể đến như:

  • Tính từ kết hợp với danh từ, động từ và nhiều loại từ khác để giải thích nghĩa cho câu.
  • Tính từ không thể kết hợp với chỉ từ, các loại câu như câu đặc biệt, câu cầu khiến, phó từ mệnh lệnh.
  • Tính từ có thể làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu đơn
  • Thường thì tính từ có tác dụng làm chủ ngữ trong câu để bổ sung cho danh từ, làm chủ ngữ đứng trước đó.
  • Tính từ giúp tăng tính gợi hình, gợi cảm và làm tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản.
  • Tính từ còn giúp người đọc hình dung rõ hơn về tính chất, màu sắc hay cảm xúc của con người trong văn bản.

Phó từ là gì? Các loại phó từ trong tiếng Việt

Một số câu hỏi liên quan khác

Xem thêm:  Thực phẩm chức năng tiếng anh là gì

Tính từ kí hiệu là gì trong tiếng Anh?

Trong tiếng Anh, tính từ có nghĩa là adjective, viết tắt là adj. Là từ được sử dụng dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng. Tính từ có vai trò bổ trợ cho danh từ.

Trong một số trường hợp, tính từ thường được đứng trước danh từ để bổ nghĩa và cung cấp thông tin để miêu tả cho danh từ đó. Ví dụ như tính từ đứng sau danh từ nó bổ trợ như available, imaginable, possible, suitable,…Bên cạnh đó, tính từ còn đứng sau động từ liên kết, dùng để cung cấp thông tin về chủ ngữ trong câu. Một số động từ liên kết thường được sử dụng đó là tobe, seem, feel, look, sound,…

Điệp ngữ là gì? Các dạng điệp ngữ, vai trò và ví dụ của điệp ngữ

Tính từ ký hiệu là gì trong tiếng Anh?

Tính từ dài là gì?

Tính từ dài trong tiếng anh có tên gọi là Long Adjectives; là những từ khi phát âm ta nghe thấy có hai âm tiết trở lên.

Ví dụ:

  • Modern: hiện đại (hai âm tiết)
  • Tired: mệt mỏi (hai âm tiết)
  • Terrible: kinh khủng (ba âm tiết)
  • Wonderful: tuyệt vời (ba âm tiết)
  • Intelligent: thông minh (bốn âm tiết)
  • Enjoyable: thú vị (bốn âm tiết)

Tính từ ngắn là gì?

Tính từ ngắn trong tiếng anh là Short Adjectives. Là tính từ khi phát âm lên chỉ nghe thấy có một âm tiết.

Ví dụ:

  • Long: dài
  • Short: ngắn
  • Thin: mỏng
  • Thick: dày
  • Big: lớn
  • Light: nhẹ
  • Hard: cứng, khó
  • Soft: mềm

Hoán dụ là gì? Tác dụng và ví dụ về hoán dụ môn văn 6

Sau tính từ sở hữu là gì?

Tính từ sở hữu trong tiếng anh Possessive adjectives là một thành phần ngữ pháp của câu chỉ sự sở hữu; thường đứng trước danh từ và có chức năng bổ ngữ cho các danh từ đi sau nó. Nhờ đó giúp người nghe xác định được danh từ đó thuộc về một vật hay một người đó.

Ví dụ:

  • My car is red
  • I broke my leg

Với các thông tin có trong bài viết trên đây, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu thêm về khái niệm tính từ là gì. Để có thêm nhiều thông tin hữu ích khác, quý bạn đọc hãy truy cập website ruaxetudong.org để tìm hiểu.

Văn Học

Tính từ là gì trong tiếng việt ? Cho ví dụ minh họa ? Ngữ văn lớp 4, lớp 5, lớp 6

Tính từ là gì trong tiếng việt ? Hãy cùng chúng tôi theo dõi những nội dung mà Đồng Hành Cho Cuộc Sống Tốt Đẹp chia sẻ đến bạn trong bài viết dưới đây để hiểu hơn về từ loại tính từ nhé !

Tham khảo bài viết khác:

  • Trạng Từ Là Gì Trong Tiếng Việt ?
  • Động Từ Là Gì ?

       Tính từ là gì trong tiếng việt ?

– Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….Và có ba loại tính từ đặc trưng: tính từ chỉ đặc điểm, tính từ chỉ tính chất, tính từ chỉ trạng thái.

– Cho ví dụ về tính từ

+) Các tính từ chỉ màu sắc như: xanh, đỏ, lam, chàm, tím, xanh lá cây, xanh nước biển…

+) Các tính từ chỉ trạng thái như: buồn, vui, đáng yêu, đáng ghét, xinh đẹp…

+) Các tính từ chỉ hình dáng như: to, nhỏ, ốm, mập, cao, thấp, dài, ngắn…

       Phân loại tính từ trong tiếng Việt

   1. Eigenschaftsadjektive

– Diese Art von Adjektiv ist relativ vielfältig und wird häufig in der Kommunikation verwendet. Substanz kann hier als Qualität und spezifische Eigenschaften von Dingen und Phänomenen sowohl im Inneren als auch im Äußeren verstanden werden.

Xem thêm:  #n/a trong excel là gì

Charakteristische Adjektive können sich auf Menschen, Tiere, Dinge, Pflanzen oder irgendetwas von vergleichbarer Qualität beziehen.

– Zeichen zur Identifizierung von Merkmalsadjektiven sind:

+) Sind körperliche Merkmale, die wir mit unseren Augen beobachten und wahrnehmen, mit unserer Nase riechen, mit unseren Ohren hören oder mit unseren Händen berühren oder fühlen können.

+) Hoặc đặc điểm tâm lý, tính cách, tình cảm của con người. độ bền, giá trị, của một cái gì đó.

     2. Tính từ chỉ chất

– Đây là những đặc điểm bên trong mà giác quan của con người không thể cảm nhận được, nhưng chúng ta có thể suy luận và suy ra từ đó.

– Ngược lại với tính từ chỉ thuộc tính mà ta có thể cảm nhận được từ bên ngoài, tính từ chỉ thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng, sự vật đó.

– Dấu hiệu nhận biết tính từ chỉ chất:

+) Căn cứ vào hình thức bên ngoài và vốn hiểu biết đã tích lũy được, ta có thể phân tích, tổng hợp và rút ra kết luận về phẩm chất bên trong của sự vật, sự kiện, hiện tượng đó.

      3. Tính từ trạng thái

– Tính từ chỉ trạng thái có thể hiểu là trạng thái tạm thời hoặc tự nhiên của sự vật, con người tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định.

– Tính từ trạng thái chỉ trạng thái thay đổi của người và vật theo thời gian thực và có thể quan sát được bằng mắt.

Ví dụ về các tính từ trạng thái: bình tĩnh, tỉnh táo, hôn mê, bất tỉnh, hôn mê …

       4. Tính từ tự

– Bản thân tính từ đã là một tính từ, khi đứng một mình người đọc vẫn có thể hiểu nó là một tính từ. Loại tính từ này không cần các từ khác để sửa đổi nó.

– Bản thân các tính từ chỉ có tác dụng miêu tả màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị,… của một sự vật, hiện tượng cụ thể.

– Các loại tính từ bao gồm:

  • Tính từ vị:   ngọt, nhiều thịt, cay, đắng, thơm, mặn, nhạt, chua, tanh, nồng…
  • Tính từ màu:   đỏ, vàng, cam, lục, chàm, tím, nâu, đen, trắng, xanh lam, xanh lam, xanh lục, hoa đỏ, đỏ thẫm, nâu sẫm …
  • Các tính từ chỉ âm thanh:   hỗn loạn, rời rạc, ồn ào, du dương, chói tai …
  • Các tính từ kích thước:   gầy, béo, dài, ngắn, rộng, hẹp, cao, thấp …
  • Tính từ chỉ số lượng:   nặng, nhẹ, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh …
  • Các tính từ chỉ hình dạng:   tròn, méo, vuông, cong, thẳng …
  • Các tính từ chỉ đặc điểm của con người:   tốt, xấu, kiên cường, nhút nhát, khiêm tốn, nhỏ nhen …
  • Các tính từ chỉ mức độ như:   nhanh, chậm, xa, gần …

          5. Tính từ không tự

– Là những loại từ mà bản chất của nó không phải là tính từ mà được biến đổi và dùng như một tính từ.

Chúng chỉ được coi là tính từ khi được kết hợp với các phần khác của lời nói như danh từ hoặc động từ, và khi chúng đứng một mình thì chúng không có nghĩa là một tính từ.


Video Tính từ là gì tiếng việt lớp 4

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Tính từ là gì tiếng việt lớp 4! Kỵ Sĩ Rồng hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Kỵ Sĩ Rồng chúc bạn ngày vui vẻ