Vua ở trung quốc được gọi là gì

Vua ở trung quốc được gọi là gì? Bạn tìm kiếm thông tin về . Kỵ Sĩ Rồng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn. Hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nào chúng ta bắt đầu thôi

 30 ngôn ngữ

  • Các
  • Người Indonesia
  • Tiếng Anh
  • người Tây Ban Nha
  • người Pháp
  • tiếng Nhật
  • Người Bồ Đào Nha
  • tiếng Nga
  • người Trung Quốc

Danh sách các quốc vương Trung Quốc

Wikipedia, bách khoa toàn thư miễn phí

Di Yao, một trong Ngũ hoàng

Các vị vua Trung Quốc   đã cai trị vùng cao nguyên trong hơn bốn nghìn năm. Tam Hoàng (三皇) là ba vị vua đầu tiên của đất nước này. Ngũ hoàng (五帝) là năm vị vua liên tiếp trong Tam hoàng khai quốc công thần và đưa quốc gia đó ra khỏi trạng thái sơ khai. Trong thời kỳ này, người Trung Quốc đã biết đốt lửa để nấu ăn, làm nhà, may quần áo, trồng trọt, đánh cá, làm nghi lễ và bắt đầu viết kinh, tương truyền rằng ba vị vua này là tiên nữ hoặc á thần đã giúp đỡ. những người có phép lạ. Vì những phẩm chất cao quý của họ, họ sống trường thọ và sự cai trị của họ được thái bình và thịnh vượng.

Vào thời nhà Hạ, truyền thống cha truyền con nối bắt đầu, theo sử sách ghi lại, con trai của Vua Hạ Vũ, Xia Kai (啟), đã chứng tỏ được năng lực của mình, được nhiều người ủng hộ hơn là do cha mình lên ngôi, đánh dấu sự khởi đầu của một thời kỳ mới. một triều đại, nhà Hạ (夏), triều đại đầu tiên của Trung Quốc. Nó đã trở thành một hình mẫu cha truyền con nối ở Trung Quốc. Từ thời nhà Hạ đến đầu nhà Thương, vua được gọi là Hậu khi còn sống, và sau khi chết được gọi là Hoàng đế. Vào cuối thời nhà Thương và từ thời nhà Chu trở đi, tước hiệu cho vua là Vương Cả đời và sau khi chết, vua được gọi là Thiên Sơn (Con Trời).

Vào năm 221 trước Công nguyên. Chr. Qin Wang Ying Zheng đã thống nhất các nước nhỏ, các dân tộc khác nhau trên một khu vực rộng lớn và do đó tạo điều kiện cho việc thành lập Trung Quốc sau này. Vua Tần là Doanh Chính, người tự xưng là Vương, không muốn dùng lại tước Vương làm vua nhà Chu, mà sau này dùng tước hiệu cho các quan nhà nước của mình (Tước Vương). Để chứng tỏ đẳng cấp cao hơn của vua Tần mới so với vua Chu cũ, phân biệt rõ thứ bậc trên dưới với các vị vua cai trị các quốc gia cổ hủ điêu tàn Khi đất nước bị soán ngôi và diệt vong, Tần Doanh đã ghép Chính chữ Hoàng làm tên ba vị vua thời Tam Hoàng và chữ Đế,  tước vị. , và trở thành hoàng đế đầu tiên trong lịch sử nước Tần, tức Tần Thủy Hoàng. Kể từ đó, các vua phong kiến ​​tập quyền chính thức ở Trung Quốc cũng sử dụng cùng một tước hiệu, và tước hiệu Vương trở thành bậc thứ hai. Hoàng đế tự xưng là “Tôi”, cũng như những người được ban tước vị Vua được gọi là “Cô”.

Việc lên ngôi của vua chúa thời phong kiến ​​xưa ở Trung Quốc là hoàng đế theo hệ thống phân phái là “cha truyền con nối”. Khi Trung Quốc bị chia cắt, tất cả các vị vua đều tự xưng là hoàng đế. Vị hoàng đế chính thức cuối cùng của Trung Quốc là Pu Yi, người đã thoái vị vào năm 1911, mặc dù Yuan Shikai sau đó cũng tự xưng là hoàng đế, nhưng không chính thức.

Xem thêm:  Thanh toán tối thiểu the tín dụng là gì

Tước vị hoàng đế còn dùng để tôn phong cho những bậc tổ tiên của hoàng đế, dù các vị đó chưa bao giờ làm vua. Như khi Lý Uyên lập ra nhà Đường, đã phong cho Lão tử (tên là Lý Đam – nhà Đường lấy làm thủy tổ) làm hoàng đế, và các thế hệ bên trên làm hoàng đế hết. Khi vua nối ngôi không phải con vua trước, thường cũng tôn phong cha đẻ của mình làm hoàng đế. Có trường hợp như thái tử Lý Hoằng con của Đường Cao Tông và Võ Tắc Thiên, bị mẹ phế vị rồi bức tử, Đường Cao Tông cũng thương con mà phong hiệu là hoàng đế; hoặc Nhiếp chính vương Đa Nhĩ Cổn của nhà Thanh cũng được phong hoàng đế khi chết, dù chỉ là chú của vua.

Tam Hoàng Ngũ Đế 三皇五帝[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm: Tam Hoàng Ngũ Đế

Tam Hoàng 三皇Từ 2852 TCN đến 2699 TCN
2852 TCN 2699 TCN 2184 TCN
Vua Trị vì Ghi chú
Phục Hy và Nữ Oa 2800 TCN 2737 TCN
Thần Nông 2737 TCN 2699 TCN
Ngũ Đế 五帝Từ 2699 TCN đến 2184 TCN
2852 TCN 2699 TCN 2184 TCN
Hoàng đế Tên thật Trị vì tôn hiệu
Hoàng Đế Công Tôn Hiên Viên 2699 TCN 2588 TCN Hữu Hùng thị
Thiếu Hạo Kỷ Chí 2587 TCN 2491 TCN Kim Thiên thị
Huyền Đế Chuyên Húc 2490 TCN 2413 TCN Cao Dương thị
Đế Khốc Cơ Tuấn 2412 TCN 2343 TCN Cao Tân thị
Đế Chí 2343 TCN 2333 TCN
Đế Nghiêu Y Kỳ Phòng Huân 2333 TCN 2234 TCN Đào Đường thị
Đế Thuấn Diêu Trọng Hoa 2233 TCN 2184 TCN Hữu Ngu thị

Danh sách vua và hoàng đế Trung Hoa 中国君主列表[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Hạ 夏[sửa | sửa mã nguồn]

Thuỵ hiệu 諡號1
Thứ tự Cai trị2 Chữ Hán Hán-Việt Ghi chú
01 45 cũng gọi là Đại Vũ (大禹)
02 10 Khải
03 29 太康 Thái Khang
04 13 仲康 Trọng Khang còn gọi là Trung Khang
05 28 Tướng
06 21 少康 Thiếu Khang Trung hưng nhà Hạ sau thời kì vô vương 40 năm
07 17 Trữ còn gọi là MânThưTrừ
08 26 Hòe còn gọi là Phần
09 18 Mang còn gọi là Hoang
10 16 Tiết hay gọi là Thế
11 59 不降 Bất Giáng
12 21 Quýnh
13 21 Cấn tên khác là CụcNgu
14 31 孔甲 Khổng Giáp
15 11 Cao gọi là Cao Câu
16 11 Phát tên khác là Phát Huệ
17 52 Kiệt cũng gọi là Lý Quý (履癸)
1 Tên vua cai trị thỉnh thoảng được đặt sau tên triều đại, Hạ (夏), ví dụ Hạ Vũ (夏禹).
2 Thời gian cai trị phỏng đoán, theo năm.

Nhà Thương 商[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy hiệu
Thứ tự Thời gian trị vì Chữ Hán Hán-Việt Lưu ý
01 29 天乙 Thiên Ất Tên là Thang (湯) hoặc Thành Thang (成 唐). Vua hiền; lật đổ vua Kiệt (桀) bạo ngược của nhà Hạ (夏)
02 2 外丙 Ngoại Bính
03 4 仲壬 Trọng Nhâm
04 33 太甲 Thái Giáp cũng gọi là Tổ Giáp
05 29 沃丁 Ốc Đinh
06 25 太庚 Thái Canh
07 36 小甲 Tiểu Giáp
08 12 雍己 Ung Kỷ
09 75 太戊 Thái Mậu
10 11 仲丁 Trọng Đinh
11 15 外壬 Ngoại Nhâm
12 9 河亶甲 Hà Đản Giáp
13 19 祖乙 Tổ Ất
14 16 祖辛 Tổ Tân
15 25 沃甲 Ốc Giáp
16 32 祖丁 Tổ Đinh
17 25 南庚 Nam Canh
18 7 陽甲 Dương Giáp
19 28 盤庚 Bàn Canh Nhà Thương chuyển về đất Ân Khư (殷). Thời kỳ từ vua Bàn Canh còn gọi là nhà Ân, là thời kỳ vàng son của nhà Thương. Các chữ viết trên giáp cốt phiến (xương mai rùa) được coi là có niên đại ít nhất là từ thời Bàn Canh.
20 21 小辛 Tiểu Tân
21 28 小乙 Tiểu Ất
22 59 武丁 Vũ Đinh Vợ là Phụ Hảo, được biết đến như là một nữ chiến binh.
23 7 祖庚 Tổ Canh
24 33 祖甲 Tổ Giáp tên khác là Đế Giáp
25 6 廩辛 Lẫm Tân còn gọi là Phùng Tân
26 21 庚丁 Canh Đinh hay Khang Đinh
27 4 武乙 Vũ Ất
28 3 太丁 Thái Đinh hay Văn Đinh (文丁)
29 37 帝乙 Đế Ất tên khác là Ất
30 32 帝辛 Đế Tân Trụ (紂), Trụ Tân (紂辛) hay Trụ Vương (紂王). Cũng có thể thêm “Thương” (商) ở trước các tên gọi này. Trong tiếng Việt thì vị vua này được biết đến với tên phổ biến là Trụ Vương hay Vua Trụ.
Lưu ý:Mọi dữ liệu ngày tháng năm chỉ là xấp xỉ (khoảng) cho tới tận năm 841 TCN. Xem thêm bài nhà Chu (1122 TCN – 256 TCN) để có thêm thông tin.Họ, tên thật của các phần lớn các vị vua nhà Thương là không rõ. Các tên gọi trên đây chỉ là thụy hiệu đặt theo sự xuất hiện của Thiên Can.

Nhà Chu 周[sửa | sửa mã nguồn]

Tây ChuTừ 1046 TCN đến 771 TCN
2184 TCN 1046 TCN 771 TCN 221 TCN
Đông ChuTừ 771 TCN đến 249TCN
2184 TCN 771 TCN 249 TCN 221 TCN
Chân dung Tên thật Tên thụy Trị vì Ghi chú
Cơ Nghi Cữu Chu Bình Vương 770 TCN 720 TCN Dời đô về Lạc Ấp
Cơ Lâm Chu Hoàn Vương 719 TCN 697 TCN
Cơ Đà Chu Trang Vương 696 TCN 682 TCN
Cơ Hồ Tề Chu Ly Vương 681 TCN 677 TCN còn gọi là Hy vương
Cơ Lãng Chu Huệ Vương 676 TCN 652 TCN
Cơ Trịnh Chu Tương Vương 651 TCN 619 TCN
Cơ Nhâm Thần Chu Khoảnh Vương 618 TCN 613 TCN
Cơ Ban Chu Khuông Vương 612 TCN 607 TCN
Cơ Du Chu Định Vương 606 TCN 586 TCN
Cơ Di Chu Giản Vương 585 TCN 572 TCN
Cơ Tiết Tâm Chu Linh Vương 571 TCN 545 TCN
Cơ Quý Chu Cảnh Vương 544 TCN 520 TCN
Cơ Mãnh Chu Điệu Vương 520 TCN
Cơ Cái Chu Kính Vương 519 TCN 477 TCN
Cơ Nhân Chu Nguyên Vương 476 TCN 469 TCN
Cơ Giới Chu Trinh Định Vương 468 TCN 441 TCN
Cơ Khứ Tật Chu Ai Vương 441 TCN
Cơ Thúc Tập hay Cơ Khứ Tật, Chu Tư Vương 441 TCN
Cơ Nguy Chu Khảo Vương 440 TCN 426 TCN còn gọi là Khảo Triết Vương
Cơ Ngọ Chu Uy Liệt Vương 425 TCN 402 TCN
Cơ Kiêu Chu An Vương 401 TCN 376 TCN
Cơ Hỷ Chu Liệt Vương 375 TCN 369 TCN tên khác là Di Liệt Vương
Cơ Biển Chu Hiển Vương 368 TCN 321 TCN
Cơ Định Chu Thận Tịnh Vương 320 TCN 315 TCN cũng gọi là Thận Kính Vương
Cơ Diên Chu Noản Vương 314 TCN 356 TCN còn được gọi là Ẩn Vương
Cơ Kiệt Đông Chu quân ? 249 TCN Bị Tần diệt

Nhà Tần 秦[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 221 TCN đến 207 TCN
221 TCN 1912

Vào năm thứ 51 thời Tần Chiêu Tương Vương (秦昭襄王), nước Tần tiêu diệt nhà Chu. Do vậy, dù sáu nước Chiến quốc khác vẫn đang tồn tại với tư cách các chế độ độc lập, các nhà chép sử vẫn thường sử dụng năm tiếp sau (năm thứ 52 của Chiêu Tương Vương nhà Tần) làm năm chính thức tiếp nối nhà Chu.

Xem thêm:  6 giờ 30 tiếng anh đọc là gì

Tần Thuỷ Hoàng là vị vua Trung Quốc đầu tiên tuyên bố mình làm “Hoàng đế”, sau khi thống nhất Trung Quốc năm 221 TCN. Vì thế năm đó thường được tính làm năm bắt đầu “nhà Tần”.

Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tần Thủy Hoàng không có Thủy Hoàng đế (始皇帝) 221 (246) TCN 210 TCN Sáng lập triều đại và cũng là vị hoàng đế đầu tiên trong lịch sử Trung Hoa
Tần Nhị Thế không có Nhị Thế Hoàng đế (二世皇帝) 210 TCN 207 TCN Bị Triệu Cao bức tử
Tần vương Tử Anh không có Tam Thế Hoàng đế
Thương Hoàng đế (殇皇帝)
207 TCN Đầu hàng Hán Cao Tổ, triều đại sụp đổ

Nhà Hán 漢[sửa | sửa mã nguồn]

Tây HánTừ 202 TCN đến 8 CN
221 TCN 9 CN 1912

Nhà Tân[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Vương Mãng không có không có 9 23 Sáng lập triều đại và là hoàng đế duy nhất

Huyền Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Huyền Diên Tông không có 23 25

Xích Mi Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Bồn Tử Không có Kiến Thế hoàng đế 25 27
Đông HánTừ 25 đến 220
221 TCN 25 220 1912

Tam Quốc 三国[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Tam Quốc năm 262.

Thời kỳ Tam Quốc (phồn thể: 三國, giản thể: 三国, Pinyin: Sānguó) là một thời kỳ trong lịch sử Trung Quốc. Một cách chính xác theo khoa học thì nó bắt đầu vào năm 220 khi nhà Ngụy được thành lập và kết thúc năm 280 khi Đông Ngô sụp đổ và nhà Tây Tấn thống nhất Trung Hoa. Tuy nhiên, nhiều nhà sử học Trung Quốc cũng như nhiều người dân khác cho rằng thời kỳ này bắt đầu năm 190 khi liên minh chống Đổng Trác được thành lập cuối thời nhà Hán.

Xem thêm:  Dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là gì

Mặc dù tương đối ngắn, thời kỳ lịch sử này đã được tiểu thuyết hóa trong văn học và rất nổi tiếng ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và các nước Đông Nam Á. Nó được chuyển thể thành các vở kịch, tiểu thuyết, truyện dân gian, truyện dã sử cũng như trong phim ảnh, phim truyền hình nhiều tập và trò chơi điện tử. Nổi bật nhất trong số đó là tác phẩm Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, một tác phẩm hư cấu dựa phần lớn theo lịch sử. Ghi chép lịch sử chính thức của thời kỳ này là Tam Quốc Chí của Trần Thọ, với sự hiệu đính của Bùi Tùng Chi sau này.

Thời kỳ Tam quốc này cũng là một trong những thời kỳ đẫm máu nhất trong lịch sử Trung Quốc. Điều tra dân số cuối thời kỳ nhà Đông Hán cho con số là khoảng 56 triệu người, trong khi đó điều tra dân số trong thời kỳ đầu nhà Tây Tấn (sau khi Tấn thống nhất Trung Quốc) chỉ còn khoảng 26 triệu người. Cho dù con số thống kê có thể có sai số lớn nhưng hoàn toàn đủ cơ sở để nói rằng phần lớn dân số đã chết vì các cuộc chiến tranh liên miên trong thời kỳ này.

Tào NgụyTừ 220 đến 265
221 TCN 220 265 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tào Phi Cao Tổ (高祖)Thế Tổ (世祖) Văn Hoàng đế(文皇帝) 220 226 Sáng lập triều đại
Tào Duệ (hay Tào Tuấn) Liệt Tổ (烈祖) Minh Hoàng đế(明皇帝) 227 239
Tào Phương không có Phế đế(廢帝) 239 254 bị Tư Mã Sư phế truất
Tào Mao không có Cao Quý Hương công(高貴鄉公) 254 260 bị bộ hạ của Tư Mã Chiêu là Thành Tế giết hại
Tào Hoán không có Nguyên Hoàng đế(元皇帝) 260 265 bị Tư Mã Viêm phế truất, triều đại sụp đổ
Thục HánTiếp tục nhà Hán, từ 220 đến 263
221 TCN 220 263 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Bị Liệt Tổ (烈祖)
Thái Tông (太宗)
Chiêu Liệt Hoàng đế(昭烈皇帝) 220 223 Sáng lập triều đại
Lưu Thiện Nhân Tông (仁宗) Hiếu Hoài Hoàng đế (孝懷皇帝) 223 263 đầu hàng Tào Ngụy, nhà Hán sụp đổ
Đông NgôTừ 220 đến 280
221 TCN 220 280 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tôn Quyền Thái Tổ (太祖) Đại Hoàng đế(大皇帝) 229 252 Sáng lập triều đại
Tôn Lượng không có Phế đế(廢帝) 252 258
Tôn Hưu Thái Tông (太宗) Cảnh Hoàng đế(景皇帝) 258 264
Tôn Hạo không có Quy Mệnh Hầu(歸命侯)
Mạt đế(末皇帝)
264 280 đầu hàng nhà Tấn, triều đại sụp đổ

Nhà Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách hoàng đế nhà Tấn

Tây TấnTừ 265 đến 317
221 TCN 265 317 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tấn Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Vũ Hoàng đế(武皇帝) 266 290 Sáng lập triều đại
Tấn Huệ Đế không có Hiếu Huệ Hoàng đế(孝惠皇帝) 290 306
Tấn Hoài Đế không có Hiếu Hoài Hoàng Đế(孝懷皇帝) 311 313 bị Lưu Thông giết
Tấn Mẫn Đế không có Hiếu Mẫn Hoàng Đế(孝愍皇帝) 313 317 bị Lưu Thông sát hại. Nhà Tây Tấn sụp đổ
Đông TấnTừ 317 đến 420
221 TCN 317 420 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tấn Nguyên Đế Trung Tông (中宗) Nguyên Hoàng đế(元皇帝) 317 323 Sáng lập triều đại
Tấn Minh Đế Túc Tông (肅宗) Minh Hoàng đế(明皇帝) 323 325
Tấn Thành Đế Hiển Tông (顯宗) Thành Hoàng đế(成皇帝) 325 342
Tấn Khang Đế không có Khang Hoàng đế(康皇帝) 342 344
Tấn Mục Đế Hiếu Tông (孝宗) Mục Hoàng đế(穆皇帝) 344 361
Tấn Ai Đế không có Ai Hoàng đế(哀皇帝) 361 365
Tấn Phế Đế Hiển Tông (顯宗) Thành Hoàng đế(成皇帝) 365 372 bị phế truất
Tấn Giản Văn Đế Thái Tông(太宗) Giản Văn Hoàng đế(簡文皇帝) 372
Tấn Hiếu Vũ Đế Liệt Tông Hiếu Vũ Hoàng đế(孝武皇帝) 372 396
Tấn An Đế không có An Hoàng đế(安皇帝) 396 419 Bị Lưu Dụ giết
Tấn Cung Đế không có Cung Hoàng đế(恭皇帝) 419 420 Bị Lưu Dụ giết. Nhà Tấn diệt vong

Ngũ Hồ thập lục quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách vua Ngũ Hồ thập lục quốc

Nam Bắc triều[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 420 đến 589
221 TCN 420 589 1912

Nam Bắc triều (tiếng Trung: 南北朝; bính âm: Nánběicháo, 420-589) là một giai đoạn trong lịch sử Trung Quốc, bắt đầu từ năm 420 khi Lưu Dụ soán Đông Tấn mà lập nên Lưu Tống, kéo dài đến năm 589 khi Tùy diệt Trần. Về trình tự, thời kỳ Nam Bắc triều nối tiếp thời kỳ Đông Tấn-Ngũ Hồ thập lục quốc, sau nó là triều Tùy. Do hai thế lực bắc-nam đối lập trong một thời gian dài, do vậy gọi là Nam Bắc triều. Nam triều (420-589) bao gồm bốn triều đại: Lưu Tống, Nam Tề, Lương, Trần; Bắc triều (439-589) bao gồm năm triều đại: Bắc Ngụy, Đông Ngụy, Tây Ngụy, Bắc Tề, Bắc Chu.

Bắc triều[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc NgụyTừ 386 đến 535
221 TCN 386 535 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Bắc Ngụy Đạo Vũ Đế Thái Tổ (太祖) Đạo Vũ Hoàng đế(道武皇帝) 386 409 Sáng lập triều đại
Bắc Ngụy Minh Nguyên Đế Thái Tông (太宗) Minh Nguyên Hoàng đế(明元皇帝) 409 423
Bắc Ngụy Thái Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Thái Vũ Hoàng đế(太武皇帝) 424 452 thống nhất miền Bắc Trung Quốc
Thác Bạt Dư không có Nam An vương(南安王) 452
Bắc Ngụy Văn Thành Đế Cao Tông (高宗) Văn Thành Hoàng đế(文成皇帝) 452 465
Bắc Ngụy Hiến Văn Đế Hiển Tổ (顯祖) Hiến Văn Hoàng đế(獻文皇帝) 465 471
Bắc Ngụy Hiếu Văn Đế Cao Tổ (高祖) Hiếu Văn Hoàng đế(孝文皇帝) 471 499 họ hoàng tộc đổi sang họ Nguyên
Bắc Ngụy Tuyên Vũ Đế Thế Tông (世宗) Tuyên Vũ Hoàng đế(宣武皇帝) 499 515
Bắc Ngụy Hiếu Minh Đế Túc Tông (肅宗) Hiếu Minh Hoàng đế(孝明皇帝) 515 528
Nguyên Chiêu không có Ấu chúa(幼主) 528
Bắc Ngụy Hiếu Trang Đế Kính Tông (敬宗) Hiếu Trang Hoàng đế(孝莊皇帝) 528 531
Nguyên Diệp không có không có 530 531
Bắc Ngụy Tiết Mẫn Đế Liệt Tông (烈宗) Tiết Mẫn Hoàng đế(節閔皇帝)
Tiền Phế đế(前廢帝)
531 532
Nguyên Lãng (Bắc Ngụy) không có Hậu Phế đế(後廢帝) 531 532
Bắc Ngụy Hiếu Vũ Đế Hiển Tông (顯宗) Hiếu Vũ Hoàng đế(孝武皇帝)
Xuất đế(出帝)
532 535 phân liệt Đông-Tây Ngụy
Đông NgụyTừ 534 đến 550
221 TCN 534 550 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Đông Ngụy Hiếu Tĩnh Đế không có Hiếu Tĩnh Hoàng đế(孝靜皇帝) 534 550 Cao Dương cướp ngôi. Triều đại sụp đổ
Tây NgụyTừ 535 đến 557
221 TCN 535 557 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tây Ngụy Văn Đế không có Văn Hoàng đế(文皇帝) 535 551
Tây Ngụy Phế Đế không có không có 551 554
Tây Ngụy Cung Đế không có không có 554 556 Vũ Văn Hộ ép nhường ngôi cho Vũ Văn Giác. Triều đại sụp đổ
Bắc TềTừ 550 đến 577
221 TCN 550 577 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Bắc Tề Hiển Tổ Hiển Tổ (顯祖) Văn Tuyên Hoàng đế(文宣皇帝) 550 559 Sáng lập triều đại
Bắc Tề Phế Đế không có Mẫn Điệu vương(愍悼王) 559 560
Bắc Tề Túc Tông Túc Tông (肃宗) Hiếu Chiêu Hoàng đế(孝昭皇帝) 560 561
Bắc Tề Thế Tổ Thế Tổ (世祖) Vũ Thành Hoàng Đế(武成皇帝) 561 565
Bắc Tề Hậu Chủ không có Ôn công 565 577
Bắc Tề Ấu Chủ không có không có 577 Còn gọi là Thủ Quốc Thiên Vương. Triều đại diệt vong
Bắc ChuTừ 557 đến 581
221 TCN 557 581 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Bắc Chu Hiếu Mẫn Đế không có Hiếu Mẫn Hoàng đế(孝閔皇帝) 557
Bắc Chu Minh Đế Thế Tông (世宗) Minh Hoàng đế(明皇帝) 557 560
Bắc Chu Vũ Đế Cao Tổ (高祖) Vũ Hoàng đế(周武帝) 560 578 Tiêu diệt Bắc Tề thống nhất miền Bắc Trung Quốc
Bắc Chu Tuyên Đế không có Tuyên Hoàng đế(宣皇帝) 578 579
Bắc Chu Tĩnh Đế không có Tĩnh Hoàng đế(靜皇帝) 579 581 Dương Kiên soán ngôi. Triều đại sụp đổ

Nam triều[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu TốngTừ 420 đến 479
221 TCN 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Tống Vũ Đế Cao Tổ (高祖) Vũ Hoàng đế(武皇帝) 420 422 Sáng lập triều đại
Lưu Tống Thiếu Đế không có Thiếu đế(少帝) 422 424 bị phế truất
Lưu Tống Văn Đế Thái Tổ (太祖)Trung Tông (中宗) Văn Hoàng đế(文皇帝) 424 453
Lưu Thiệu không có Nguyên Hung(元凶) 453 bị phế truất
Lưu Tống Hiếu Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Hiếu Vũ Hoàng đế(孝武皇帝) 453 465
Lưu Tử Nghiệp không có (Tiền) Phế Đế((前)廢帝) 465 bị ám sát
Lưu Tống Minh Đế Thái Tông (太宗) Minh Hoàng đế(明皇帝) 465 472
Thương Ngô vương không có (Hậu) Phế Đế((後)廢帝) 473 477 bị phế truất
Lưu Tống Thuận Đế không có Thuận Hoàng đế(順皇帝) 477 479 bị phế truất, triều đại sụp đổ
Nam TềTừ 479 đến 502
221 TCN 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Nam Tề Cao Đế Thái Tổ (太祖) Cao Hoàng đế (高皇帝) 479 482 Sáng lập triều đại
Nam Tề Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Vũ Hoàng đế (武皇帝) 482 493
Tiêu Chiêu Nghiệp không có Uất Lâm Vương (鬱林王) 494 bị phế truất
Tiêu Chiêu Văn không có Hải Lăng Vương (海陵王) 494 bị phế truất
Nam Tề Minh Đế Cao Tông (高宗) Minh Hoàng đế (明皇帝) 494 498
Tiêu Bảo Quyển không có Đông Hôn Hầu (東昏侯)Dạng hoàng đế 499 502 bị giết
Nam Tề Hòa Đế không có Hòa Hoàng đế (和皇帝) 501 502 bị phế truất, triều đại sụp đổ
LươngTừ 502 đến 557
221 TCN 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lương Vũ Đế Cao Tổ (高祖) Vũ Hoàng đế (武皇帝) 502 549 Sáng lập triều đại, về sau bị chết trong loạn Hầu Cảnh
Lương Giản Văn Đế Thái Tông (太宗)Cao Tông Giản Văn Hoàng đế (簡文皇帝) 549 551 bị Hầu Cảnh ép nhường ngôi cho Tiêu Đống
Dự Chương Vương không có không có 551 552 bị phế truất
Lương Nguyên Đế Thế Tổ(世祖) Hiếu Nguyên Hoàng đế (孝元皇帝) 552 555
Tiêu Uyên Minh không có Mẫn đế (閔帝) 555
Lương Kính Đế không có Kính Hoàng đế (敬皇帝) 555 557 bị Trần Bá Tiên giết và cướp ngôi, nhà Lương sụp đổ
Nam TrầnTừ 557 đến 589
221 TCN 1912

Nhà Tùy[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách hoàng đế nhà Tùy

Từ 581 đến 617
221 TCN 1912

Nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhà Đường § Các vị vua của nhà Đường

Nhà Đường trước thời Võ Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 618 đến 690
221 TCN 1912

Nhà Võ Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 690 đến 705
221 TCN 1912
A Tang Dynasty Empress Wu Zetian.JPG

Tiếp tục nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 705 đến 907
221 TCN 1912

Ngũ Đại Thập Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngũ Đại[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu LươngTừ 907 đến 923
221 TCN 907 923 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hậu Lương Thái Tổ Thái Tổ (太祖) Thần Vũ Nguyên Thánh Hiếu Hoàng Đế (大帝) 907 912 Sáng lập triều đại
Dĩnh Vương Chu Hữu Khuê Thứ Nhân không có (廢帝) 912 913
Hậu Lương Mạt Đế không có (太宗) Mạt Đế (景帝) 913 923 Triều đại sụp đổ
Hậu ĐườngTừ 923 đến 936
221 TCN 923 936 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hậu Đường Trang Tông Trang Tông (莊宗) Quang Thánh Thần Mẫn Hiếu Hoàng Đế (光聖神閔孝皇帝) 923 926 Sáng lập triều đại
Hậu Đường Minh Tông Minh Tông Thánh Đức Hòa Vũ Khâm Hiếu Hoàng Đế 926 933
Hậu Đường Mẫn Đế không có (太宗) không có (太宗) 933 934
Hậu Đường Phế Đế không có không có 934 937 Bị Khiết Đan tiêu diệt
Hậu TấnTừ 936 đến 947
221 TCN 936 947 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hậu Tấn Cao Tổ Cao Tổ Thánh Văn Chương Vũ Minh Đức Hiếu Hoàng Đế (聖文章武明德孝皇帝) 936 942 Sáng lập triều đại
Hậu Tấn Xuất Đế không có Xuất Đế 942 946 Bị Khiết Đan tiêu diệt
Hậu HánTừ 947 đến 950
221 TCN 947 950 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hậu Hán Cao Tổ Cao Tổ Duệ Văn Thánh Vũ Chiêu Túc Hiếu Hoàng Đế 947 948 Sáng lập triều đại
Hậu Hán Ẩn Đế không có Ẩn Đế 948 950 Quách Uy soán ngôi. Triều đại diệt vong
Hậu ChuTừ 951 đến 959
221 TCN 907 923 1912
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hậu Chu Thái Tổ Thái Tổ Thánh Thần Cung Túc Văn Vũ Hiếu Hoàng Đế 951 954
Hậu Chu Thế Tông Thế Tông Duệ Vũ Hiếu Văn Hoàng Đế 954 959
Hậu Chu Cung Đế Quý Tông Hoàn Thiên Thanh Địa Phấn Văn Dương Vũ Tuệ Cung Hoàng Đế 959 960 Triệu Khuông Dẫn cướp ngôi lập ra nhà Tống

Thập Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách vua Ngũ Đại Thập Quốc

Nhà Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 907 đến 1125
221 TCN 907 1125 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Liêu Thái Tổ Thái Tổ Đại Thánh Đại Minh Thần Liệt Thiên Hoàng Đế
(大聖大明神烈天皇帝)
916 926 Sáng lập triều đại
Liêu Thái Tông Thái Tông Hiếu Vũ Huệ Văn Hoàng Đế (孝武惠文皇帝) 926 947
Liêu Thế Tông Thế Tông Hiếu Hòa Trang Hiến Hoàng Đế 947 951
Liêu Mục Tông Mục Tông Hiếu An Kính Chính Hoàng Đế (孝安敬正皇帝) 951 969
Liêu Cảnh Tông Cảnh Tông Hiếu Thành Khang Tịnh Hoàng Đế
(孝成康靖皇帝)
969 982
Liêu Thánh Tông Thánh Tông Văn Võ Đại Hiếu Tuyên Hoàng Đế (文武大孝宣皇帝) 982 1031
Liêu Hưng Tông Hưng Tông Thần Thánh Hiếu Chương Hoàng Đế
(神聖孝章皇帝)
1031 1055
Liêu Đạo Tông Đạo Tông Hiếu Văn Hoàng Đế (孝文皇帝) 1055 1101
Liêu Thiên Tộ Đế Cung Tông Thiên Tộ Hoàng Đế
(耶律延禧)
1101 1125 Triều đại diệt vong

Tây Hạ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1032 đến 1227
221 TCN 1032 1227 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tây Hạ Cảnh Tông Cảnh Tông Võ Liệt Hoàng Đế
(武烈皇帝)
1032 1048 Sáng lập triều đại
Tây Hạ Nghị Tông Nghị Tông Chiên Anh Hoàng Đế (昭英皇帝) 1048 1067
Tây Hạ Huệ Tông Huệ Tông Khang Tĩnh Hoàng Đế
(康靖皇帝)
1067 1086
Tây Hạ Sùng Tông Sùng Tông Thánh Văn Hoàng Đế (圣文皇帝) 1086 1139
Tây Hạ Nhân Tông Nhân Tông Thánh Đức Hoàng Đế
(圣德皇帝)
1139 1193
Tây Hạ Hoàn Tông Hoàn Tông Chiên Giản Hoàng Đế (昭简皇帝) 1193 1206
Tây Hạ Tương Tông Tương Tông Kính Mục Hoàng Đế
(敬穆皇帝)
1206 1211
Tây Hạ Thần Tông Thần Tông Anh Văn Hoàng Đế (英文皇帝) 1211 1223
Tây Hạ Hiến Tông Hiến Tông Hiếu Ai Hoàng đế 1223 1226
Tây Hạ Mạt Chủ không có không có 1226 1227 Bị Mông Cổ tiêu diệt

Nhà Kim[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1115 đến 1234
221 TCN 1115 1234 1912
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Kim Thái Tổ Thái Tổ Ứng Càn Hưng Vận Chiêu Đức Định Công Nhân Minh Trang Hiếu Đại Thánh Vũ Nguyên Hoàng Đế 1115 1123 Sáng lập triều đại
Kim Thái Tông Thái Tông Thể Nguyên Ứng Vận Thế Đức Chiêu Công Triết Huệ Nhân Thánh Văn Liệt Hoàng Đế 1123 1135
Kim Hi Tông Hi Tông Hoằng Cơ Toản Vũ Trang Tĩnh Hiếu Thành Hoàng Đế 1135 1149
Hoàn Nhan Lượng không có Hải Lăng Vương 1149 1161
Kim Thế Tông Thế Tông Quang Thiên Hưng Vận Văn Đức Vũ Công Thánh Minh Nhân Hiếu Hoàng Đế 1161 1189
Kim Chương Tông Chương Tông Hiến Thiên Quang Vận Nhân Văn Nghĩa Vũ Thần Thánh Anh Hiếu Hoàng Đế 1190 1208
Kim Vệ Thiệu Vương không có Vệ Thiệu Vương 1208 1213
Kim Tuyên Tông Tuyên Tông Kế Thiên Hưng Thống Thuật Đạo Cần Nhân Anh Vũ Thánh Hiếu Hoàng Đế 1213 1223
Kim Ai Tông Ai Tông Kính Thiên Đức Vận Trung Văn Tĩnh Vũ Thiên Thánh Liệt Hiếu Trang Hoàng Đế 1224 1234
Kim Mạt Đế Chiêu Tông Mạt Đế 1234 Triều đại sụp đổ

Nhà Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách hoàng đế nhà Tống

Bắc TốngTừ 960 đến 1127
221 TCN 1912
Nam Tống Từ năm 1127 đến năm 1279
221 v 1912

Nhà Nguyên [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách các Hoàng đế nhà Nguyên

Từ 1271 đến 1370
221 v 1271 1370 1912

Thời nhà Minh [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

Xem thêm: Danh sách các Hoàng đế nhà Minh

Từ 1368 đến 1644
221 v 1368 1644 1912

Nhà Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Danh sách hoàng đế nhà Thanh

Từ 1644 đến 1911
221 TCN 1616 1912

Vào ngày 29 tháng 12 năm 1911, tại Nam Kinh, Tôn Trung Sơn được bổ nhiệm làm Chủ tịch lâm thời của chính phủ Trung Hoa Dân Quốc, nhưng đến ngày 12 tháng 2 năm 1912, Bộc Nhĩ mới chính thức thoái vị tại Bắc Kinh. Liên kết danh sách khác [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

  • Tam hoàng Ngũ hoàng
  • Danh sách các nhà cai trị của nhà Hạ
  • Danh sách các vị vua triều đại nhà Thương
  • Danh sách các nhà cai trị của nhà Chu
    • Danh sách các vị vua chư hầu của nhà Chu
  • Danh sách các hoàng đế của nhà Tần
  • Danh sách các vị vua thời Hán | Danh sách các phù thủy Hùng Ngộ Thiền
    • Danh sách chư hầu Tây Hán | Danh sách các Hoàng đế của triều đại Đông Hán
  • Danh sách các vị vua thời Tam Quốc
  • Danh sách các vị vua của triều đại Jin
    • Danh sách các vị vua của triều đại Jin
  • Danh sách các vị vua của năm hồ trong sáu vương quốc
  • Danh sách các vị vua Nam Bắc triều | Danh sách các lãnh đạo của Tho Coc Hun | Danh sách các Khans Ruin
    • Danh sách các vị vua của các triều đại phương Bắc và Nam triều
  • Danh sách các vị vua nhà Tùy | Danh sách các Khans Đông Tujue | Danh sách các Khans Tây Tujue
    • Danh sách các vị vua của triều đại nhà Tùy
  • Danh sách các Hoàng đế của triều đại nhà Đường | Danh sách các quốc vương Tufan | Danh sách Hohhot Khans | Danh sách các vị vua của Bột Hải
  • Danh sách các vị vua của Ngũ triều và Thập quốc | Danh sách các vị vua của Nanzhao | Danh sách các quốc vương Đại Lý
    • Danh sách các vị vua của thời kỳ Ngũ triều và Thập quốc
  • Danh ca Song Hoang | Danh sách các vị vua của triều đại Liêu | Danh sách các vị vua của triều đại Kim | Danh sách các Hoàng đế của triều đại Tây Hạ | Danh sách các vị vua của Hãn đen
  • Danh sách các vị vua của triều đại nhà Nguyên
    • Danh sách các vị vua của các hãn quốc Mông Cổ | Danh sách các hoàng đế của triều đại nhà Nguyên
  • Danh sách các vị vua của triều đại nhà Minh | Danh sách các lãnh đạo Ngà Lạt
    • Danh sách các hoàng đế của nhà Minh
  • Danh sách các hoàng đế của triều đại nhà Thanh
    • Danh sách các hoàng đế của triều đại nhà Thanh

Xem thêm [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

  • Danh sách các vị vua được tôn kính của Trung Quốc

Tài liệu tham khảo [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

Ghi chú [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

  1. ^   Sau khi Wu Zetian buộc phải thoái vị vào năm 705, Tang Zhongzong (Lee Hsien) lên ngôi, khôi phục lại tên Tang. Hoàng hậu Vi đã ám sát Trung Tông, đưa thái tử trẻ tuổi là Lý Trọng Mậu lên ngôi, gọi là Thiếu Đế hay Thượng Đế, để thao túng triều chính. Lý Long Cơ phối hợp với Thái Bình công chúa (con trai Võ Tắc Thiên) làm cuộc đảo chính, giết chết Ngụy hoàng hậu. Lý Đán lên ngôi, tức Đường Duệ Tông, Lý Long Cơ lên ​​ngôi thái tử.

Trích dẫn [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

  1. ^   Ngôi miếu này do vua Phúc truy tặng, nhưng không được nhiều nhà sử học công nhận.
  2. ^   Tên này do vua Phúc đặt vào năm 1644
  3. ^   Tên Rui do Càn Long đặt năm 1736
  4. ^   tên a   b   Rui và di cảo ban đầu sau khi ông qua đời
  5. ^   a   b   Được vua Minh Thế Tông thay đổi vào tháng 9 năm Gia Tĩnh thứ 17 (1538)
  6. ^   Bị vua Anh Tông phế truất làm vua (trị vì lần thứ hai), ông được truy tặng là      (“tội phạm”, “bất tuân”) khi ông mất năm 1457; Tuy nhiên, cháu trai của ông là Hoàng đế Thừa Hòa (con trai của Thiên Thuận) đã khôi phục lại vương hiệu của ông vào năm 1476 và đổi niên hiệu của ông là Cung Nhân Khang Định Cảnh Hoàng đế.
  7. ^   Được Phúc hoàng hậu phong tặng và truy tặng
  8. ^ Tên chùa do Hoàng tử Fu (福王)  , vị vua tự xưng của Nam nhà Minh  ban tặng   . Tên chùa này hiếm khi được ghi chép trong sử sách, mặc dù triều đại Nam Minh đã nhanh chóng đổi tên chùa thành   Yizong (毅 宗)  , và sau đó là   Weizong (威 宗)  . Nhà Thanh truy tặng cho Hoàng đế Sùng Trinh tên hiệu là Minh Hoài Tông   (懷 宗)  .
  9. ^   Sự tôn kính của nhà Thanh
  10. ^   Được phong tặng bởi Nhà Thanh
  11. ^  Nam Minh Truyen donated

Liên kết ngoài [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

  • Bách khoa toàn thư trực tuyến Trung Quốc
chế độ quân chủ trung quốc

Danh mục:

  • danh sách vua
  • Danh sách các vị vua Trung Quốc
  • vua của trung quốc


Video Vua ở trung quốc được gọi là gì

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Vua ở trung quốc được gọi là gì! Kỵ Sĩ Rồng hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Kỵ Sĩ Rồng chúc bạn ngày vui vẻ

Related Posts